khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

04/11/2026 10 Lưu

Để thiết kế một loại xe mới, một nhà máy đã tiến hành khảo sát hai chiếc xe \(A,\,\,B\). Tại thời điểm \(t\) giây \(\left( {0 \le t \le 5} \right)\) kể từ khi bắt đầu khảo sát, mỗi xe di chuyển theo tốc độ như sau:

Xe \(A\) di chuyển với tốc độ vAt=t2−t+20  m/s

Xe \(B\) di chuyển với tốc độ vBt=t3−6t2+9t+20  m/s

Nhà máy tiến hành khảo sát trong khoảng thời gian 5 giây.

a) Tại thời điểm bắt đầu khảo sát, cả hai xe di chuyển với cùng tốc độ là 20  m/s

 

Đúng
Sai

b) Xe \(B\) đi được quãng đường lớn hơn xe \(A\).

Đúng
Sai

c) Trong khoảng thời gian \(0 < t < 5\), có hai thời điểm \(t\) mà tại đó tốc độ hai xe \(A,\,\,B\) bằng nhau.

Đúng
Sai
d) Nhà máy thiết kế một chiếc xe \(C\), với tốc độ của xe \(C\) là \({v_C}\left( t \right) = \max \left\{ {{v_A}\left( t \right);{v_B}\left( t \right)} \right\}\) trong thời gian \(0 \le t \le 5\) như lần khảo sát trên. Gọi \({S_A},\,\,{S_B},\,\,{S_C}\) lần lượt là quãng đường (mét) mà các xe \(A,\,\,B,\,\,C\) đi được trong 5 giây đó. Đặt \(\Delta S = {S_C} - \max \left\{ {{S_A};\,{S_B}} \right\}\), khi đó \(\Delta S > 5,3\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
a) Đúng. Có vA0=vB0=20  m/s

b) Sai. Ta có: \[{S_A} = \int\limits_0^5 {{v_A}\left( t \right){\rm{d}}t} = \int\limits_0^5 {\left( {{t^2} - t + 20} \right){\rm{d}}t} = \frac{{775}}{6} \approx 129,167\left( {\rm{m}} \right)\];

\[{S_B} = \int\limits_0^5 {{v_B}\left( t \right){\rm{d}}t} = \int\limits_0^5 {\left( {{t^3} - 6{t^2} + 9t + 20} \right){\rm{d}}t} = \frac{{475}}{4} \approx 118,75\left( {\rm{m}} \right)\].

Vì \({S_A} > {S_B}\) nên xe \(A\) đi được quãng đường lớn hơn.

c) Sai. Có \({v_A}\left( t \right) = {v_B}\left( t \right) \Leftrightarrow {t^2} - t + 20 = {t^3} - 6{t^2} + 9t + 20\)\( \Leftrightarrow {t^3} - 7{t^2} + 10t = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 2\\t = 5\end{array} \right.\).

Mà \(0 < t < 5\) nên \(t = 2\).

d) Đúng. Ta có: \({v_A}\left( t \right) < {v_B}\left( t \right) \Leftrightarrow {t^2} - t + 20 < {t^3} - 6{t^2} + 9t + 20\)

\( \Leftrightarrow {t^3} - 7{t^2} + 10t > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}0 < t < 2\\t > 5\end{array} \right.\).

Do đó

vCt=t3−6t2+9t+20,   khi  0≤t≤2t2−t+20,                 khi  2<t≤5   m/s

 

Dẫn tới \[{S_C} = \int\limits_0^2 {\left( {{t^3} - 6{t^2} + 9t + 20} \right){\rm{d}}t} + \int\limits_2^5 {\left( {{t^2} - t + 20} \right){\rm{d}}t} = \frac{{269}}{2}\].

Suy ra \(\Delta S = {S_C} - {S_A} = \frac{{16}}{3} > 5,3\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

2,1

Đáp án: 2,1

Gọi \(x,y\) lần lượt là số chiếc bánh kem và chiếc bánh bông lan mà cửa hàng làm mỗi ngày, với \(x \ge 0,y \ge 0\).

Số túi bột cần dùng là \(x + y\) (túi).

Lượng đường cần dùng là \(30x + 10y\) (gam).

Lượng hương liệu cần dùng là \(x + 4y\) (gam).

Theo giả thiết, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 9\\30x + 10y \le 210\\x + 4y \le 24\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 9\\3x + y \le 21\\x + 4y \le 24\end{array}\end{array}} \right.} \right.\).                           (*)

Số tiền cửa hàng nhận được mỗi ngày là \(F\left( {x;y} \right) = 0,25x + 0,2y\) (triệu đồng)

Ta tìm giá trị lớn nhất của \(F\left( {x\,;\,y} \right)\) trên miền nghiệm của hệ bất phương trình \((*)\).

Miền nghiệm của \((*)\) là miền ngũ giác \(OABCD\) với \(O\left( {0;0} \right),\,A\left( {7;0} \right),\,B\left( {6;3} \right),\,C\left( {4;5} \right),\,D\left( {0;6} \right)\).

Một cửa hàng bánh mỗi ngày chỉ làm hai loại bánh là bánh kem và bánh bông lan. Mỗi ngày cửa hàng sử dụng nguyên liệu tối đa 9 túi bột, 210 gam đường và 24 gam hương liệu. (ảnh 1)

Ta có \(F\left( {0;0} \right) = 0\), \(F\left( {7;0} \right) = 1,75\), \(F\left( {6;3} \right) = 2,1\), \(F\left( {4;5} \right) = 2\), \(F\left( {0;6} \right) = 1,2\).

So sánh kết quả tìm được ta thấy doanh thu lớn nhất đạt được là 2,1 triệu đồng.

Lời giải

Đáp án:

1,5
Đáp án: 1,5

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy l (ảnh 1)

Gọi \[H,\,M\] lần lượt là trung điểm của \[AB,\,CD\].

Tam giác \[SAB\] đều, suy ra \[SH \bot AB\], mà \[\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\]\[ \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)\].

Gọi \[E\] là hình chiếu của \[H\] trên \[SM\].

Suy ra: \[HE \bot SM\] và \[HE \bot CD\](do \[CD \bot \left( {SHM} \right)\] vì \[CD \bot SH,\,HM\]). Do đó: \[HE \bot \left( {SCD} \right)\].

Vậy \[d\left( {H,\,\left( {SCD} \right)} \right) = HE = \frac{{3\sqrt 7 }}{7}\].

Xét tam giác \[SHM\] vuông tại \[H\], có \[MH = AB,\,SH = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2}\].

Suy ra: \[\frac{1}{{H{E^2}}} = \frac{1}{{H{M^2}}} + \frac{1}{{H{S^2}}} = \frac{7}{{3A{B^2}}} = \frac{7}{9}\]\[ \Rightarrow AB = \sqrt 3 ,\,SH = \frac{3}{2}\].

Vậy \[{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SH \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{3}{2} \cdot {\left( {\sqrt 3 } \right)^2} = 1,5\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.  \(18.\)               
B.  \(6.\)                 
C.  \(8.\)                 
D.  \(5.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP