khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

04/11/2026 22 Lưu

Một vật trang trí có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay miền \(\left( H \right)\) (phần màu xám trong hình vẽ) quanh trục \(AB.\) Miền \(\left( H \right)\) được giới hạn bởi đường tròn đường kính \(AB\) và các cung tròn tâm \(A,\,\,B\) có cùng bán kính. Biết \(AB = 10\,\,{\rm{cm}},\,\,AH = BK = 2\,\,{\rm{cm}}.\) Thể tích vật trang trí đó bằng bao nhiêu \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?

Một vật trang trí có dạng một khối tròn (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

275
Đáp án: 275

 

Một vật trang trí có dạng một khối tròn (ảnh 2)

Chọn hệ trục \(Oxy\) như hình vẽ, đơn vị trên mỗi trục là \[1{\rm{ cm}}.\] Khi đó \(K\left( {3\,;\,0} \right),\,\,B\left( {5\,;\,0} \right).\)

Có \(OD = \frac{1}{2}AB = 5 \Rightarrow DK = \sqrt {O{D^2} - O{K^2}} = 4.\)

Dẫn tới \(BC = BD = \sqrt {B{K^2} + K{D^2}} = 2\sqrt 5 \) nên \(OC = 5 - 2\sqrt 5 \)\( \Rightarrow C\left( {5 - 2\sqrt 5 \,;\,0} \right).\)

Phương trình đường tròn đường kính \(AB\) là \({x^2} + {y^2} = 25.\)

Phương trình đường tròn tâm \(B\), bán kính \(BD\) là: \({\left( {x - 5} \right)^2} + {y^2} = 20.\)

Gọi \[\left( {{C_1}} \right):y = \sqrt {25 - {x^2}} \] và \(\left( {{C_2}} \right):y = \sqrt {20 - {{\left( {x - 5} \right)}^2}} .\)

Gọi \(\left( {{H_1}} \right)\) là hình phẳng giới hạn bởi các đường \(\left( {{C_1}} \right),\,\,Ox,\,\,Oy,\,\,x = 3.\) Thể tích khối tròn xoay sinh bởi \(\left( {{H_1}} \right)\) khi quay quanh trục \(Ox\) là: \[{V_1} = \pi \int\limits_0^3 {{{\left( {\sqrt {25 - {x^2}} } \right)}^2}{\rm{d}}x} .\]

Gọi \(\left( {{H_2}} \right)\) là hình phẳng giới hạn bởi các đường \(\left( {{C_2}} \right),\,\,Ox,\,\,x = 5 - 2\sqrt 5 ,\,\,x = 3.\) Thể tích khối tròn xoay sinh bởi \(\left( {{H_2}} \right)\) khi quay quanh trục \(Ox\) là: \[{V_2} = \pi \int\limits_{5 - 2\sqrt 5 }^3 {{{\left( {\sqrt {20 - {{\left( {x - 5} \right)}^2}} } \right)}^2}{\rm{d}}x} .\]

Thể tích cần tìm là \(V = 2\left( {{V_1} - {V_2}} \right) \approx 275\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{.}}\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

2,1

Đáp án: 2,1

Gọi \(x,y\) lần lượt là số chiếc bánh kem và chiếc bánh bông lan mà cửa hàng làm mỗi ngày, với \(x \ge 0,y \ge 0\).

Số túi bột cần dùng là \(x + y\) (túi).

Lượng đường cần dùng là \(30x + 10y\) (gam).

Lượng hương liệu cần dùng là \(x + 4y\) (gam).

Theo giả thiết, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 9\\30x + 10y \le 210\\x + 4y \le 24\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 9\\3x + y \le 21\\x + 4y \le 24\end{array}\end{array}} \right.} \right.\).                           (*)

Số tiền cửa hàng nhận được mỗi ngày là \(F\left( {x;y} \right) = 0,25x + 0,2y\) (triệu đồng)

Ta tìm giá trị lớn nhất của \(F\left( {x\,;\,y} \right)\) trên miền nghiệm của hệ bất phương trình \((*)\).

Miền nghiệm của \((*)\) là miền ngũ giác \(OABCD\) với \(O\left( {0;0} \right),\,A\left( {7;0} \right),\,B\left( {6;3} \right),\,C\left( {4;5} \right),\,D\left( {0;6} \right)\).

Một cửa hàng bánh mỗi ngày chỉ làm hai loại bánh là bánh kem và bánh bông lan. Mỗi ngày cửa hàng sử dụng nguyên liệu tối đa 9 túi bột, 210 gam đường và 24 gam hương liệu. (ảnh 1)

Ta có \(F\left( {0;0} \right) = 0\), \(F\left( {7;0} \right) = 1,75\), \(F\left( {6;3} \right) = 2,1\), \(F\left( {4;5} \right) = 2\), \(F\left( {0;6} \right) = 1,2\).

So sánh kết quả tìm được ta thấy doanh thu lớn nhất đạt được là 2,1 triệu đồng.

Lời giải

Đáp án:

1,5
Đáp án: 1,5

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy l (ảnh 1)

Gọi \[H,\,M\] lần lượt là trung điểm của \[AB,\,CD\].

Tam giác \[SAB\] đều, suy ra \[SH \bot AB\], mà \[\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\]\[ \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)\].

Gọi \[E\] là hình chiếu của \[H\] trên \[SM\].

Suy ra: \[HE \bot SM\] và \[HE \bot CD\](do \[CD \bot \left( {SHM} \right)\] vì \[CD \bot SH,\,HM\]). Do đó: \[HE \bot \left( {SCD} \right)\].

Vậy \[d\left( {H,\,\left( {SCD} \right)} \right) = HE = \frac{{3\sqrt 7 }}{7}\].

Xét tam giác \[SHM\] vuông tại \[H\], có \[MH = AB,\,SH = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2}\].

Suy ra: \[\frac{1}{{H{E^2}}} = \frac{1}{{H{M^2}}} + \frac{1}{{H{S^2}}} = \frac{7}{{3A{B^2}}} = \frac{7}{9}\]\[ \Rightarrow AB = \sqrt 3 ,\,SH = \frac{3}{2}\].

Vậy \[{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SH \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{3}{2} \cdot {\left( {\sqrt 3 } \right)^2} = 1,5\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.  \(18.\)               
B.  \(6.\)                 
C.  \(8.\)                 
D.  \(5.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP