khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

04/11/2026 11 Lưu

Một nhóm 10 bạn học sinh đã mua 10 vé ứng với 10 ghế liên tiếp nhau trong cùng 1 hàng để xem bộ phim “Mưa đỏ” (mỗi vé tương ứng với một ghế). Tuy nhiên, đến hôm đi xem phim thì có 3 bạn bận đột xuất nên chỉ có 7 bạn đi xem phim gồm 2 bạn lớp 12A, 2 bạn lớp 12B, 3 bạn còn lại đến từ 3 lớp khác (mỗi lớp một bạn). Nhân viên rạp chiếu phim sắp xếp ngẫu nhiên cho 7 bạn ngồi vào 7 trong 10 ghế ứng với các vé đã mua. Xác suất của biến cố “Không có 2 bạn nào cùng lớp ngồi ở 2 ghế liền nhau” bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,64

Đáp án: 0,64

Có \(n\left( \Omega \right) = A_{10}^7\).

Gọi \(A\) là biến cố thỏa mãn yêu cầu bài toán thì \(\overline A \) là biến cố “có ít nhất 2 bạn cùng lớp ngồi cạnh nhau”. Ta sẽ tính \(P\left( {\overline A } \right)\).

+) Đếm số cách xếp để 2 bạn lớp 12A ngồi cạnh nhau:

- Hai bạn lớp 12A ngồi cạnh nhau xem như một phần tử X, phần tử này có \(2!\) cách chọn.

- Xếp X với 5 bạn còn lại và 3 ghế trống: có \(C_9^3 \cdot 6!\) cách (chọn vị trí cho 3 ghế trống, xếp chỗ cho X và 5 bạn).

Do đó số cách xếp để 2 bạn lớp 12A ngồi cạnh nhau là \(2! \cdot C_9^3 \cdot 6!\).

+) Tương tự, số cách xếp 2 bạn lớp 12B ngồi cạnh nhau là \(2! \cdot C_9^3 \cdot 6!\).

+) Tuy nhiên trong các cách xếp ở trên, số cách xếp để 2 bạn 12A ngồi cạnh nhau và 2 bạn 12B ngồi cạnh nhau được tính 2 lần.

Số cách sắp xếp như trên là \(2! \cdot 2! \cdot C_8^3 \cdot 5!\).

Từ đó \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{{2! \cdot C_9^3 \cdot 6! + 2! \cdot C_9^3 \cdot 6! - 2! \cdot 2! \cdot C_8^3 \cdot 5!}}{{A_{10}^7}} = \frac{{16}}{{45}}\). Vậy \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = \frac{{29}}{{45}} \approx 0,64\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

2,1

Đáp án: 2,1

Gọi \(x,y\) lần lượt là số chiếc bánh kem và chiếc bánh bông lan mà cửa hàng làm mỗi ngày, với \(x \ge 0,y \ge 0\).

Số túi bột cần dùng là \(x + y\) (túi).

Lượng đường cần dùng là \(30x + 10y\) (gam).

Lượng hương liệu cần dùng là \(x + 4y\) (gam).

Theo giả thiết, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 9\\30x + 10y \le 210\\x + 4y \le 24\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 9\\3x + y \le 21\\x + 4y \le 24\end{array}\end{array}} \right.} \right.\).                           (*)

Số tiền cửa hàng nhận được mỗi ngày là \(F\left( {x;y} \right) = 0,25x + 0,2y\) (triệu đồng)

Ta tìm giá trị lớn nhất của \(F\left( {x\,;\,y} \right)\) trên miền nghiệm của hệ bất phương trình \((*)\).

Miền nghiệm của \((*)\) là miền ngũ giác \(OABCD\) với \(O\left( {0;0} \right),\,A\left( {7;0} \right),\,B\left( {6;3} \right),\,C\left( {4;5} \right),\,D\left( {0;6} \right)\).

Một cửa hàng bánh mỗi ngày chỉ làm hai loại bánh là bánh kem và bánh bông lan. Mỗi ngày cửa hàng sử dụng nguyên liệu tối đa 9 túi bột, 210 gam đường và 24 gam hương liệu. (ảnh 1)

Ta có \(F\left( {0;0} \right) = 0\), \(F\left( {7;0} \right) = 1,75\), \(F\left( {6;3} \right) = 2,1\), \(F\left( {4;5} \right) = 2\), \(F\left( {0;6} \right) = 1,2\).

So sánh kết quả tìm được ta thấy doanh thu lớn nhất đạt được là 2,1 triệu đồng.

Lời giải

Đáp án:

1,5
Đáp án: 1,5

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy l (ảnh 1)

Gọi \[H,\,M\] lần lượt là trung điểm của \[AB,\,CD\].

Tam giác \[SAB\] đều, suy ra \[SH \bot AB\], mà \[\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\]\[ \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)\].

Gọi \[E\] là hình chiếu của \[H\] trên \[SM\].

Suy ra: \[HE \bot SM\] và \[HE \bot CD\](do \[CD \bot \left( {SHM} \right)\] vì \[CD \bot SH,\,HM\]). Do đó: \[HE \bot \left( {SCD} \right)\].

Vậy \[d\left( {H,\,\left( {SCD} \right)} \right) = HE = \frac{{3\sqrt 7 }}{7}\].

Xét tam giác \[SHM\] vuông tại \[H\], có \[MH = AB,\,SH = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2}\].

Suy ra: \[\frac{1}{{H{E^2}}} = \frac{1}{{H{M^2}}} + \frac{1}{{H{S^2}}} = \frac{7}{{3A{B^2}}} = \frac{7}{9}\]\[ \Rightarrow AB = \sqrt 3 ,\,SH = \frac{3}{2}\].

Vậy \[{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SH \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{3}{2} \cdot {\left( {\sqrt 3 } \right)^2} = 1,5\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.  \(18.\)               
B.  \(6.\)                 
C.  \(8.\)                 
D.  \(5.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP