Cho 0,1 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0,5 mol NaOH. Dung dịch thu được chứa các chất là:
A. Na3PO4, NaOH.
B. H3PO4, NaH2PO4.
C. Na3PO4, Na2HPO4.
D. Na2HPO4, NaH2PO4.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án C
Phương pháp giải:
Dạng bài H3PO4 + OH-:
H3PO4 + OH- → H2PO4- + H2O
H3PO4 + 2OH- → HPO42- + 2H2O
H3PO4 + 3OH- → PO43- + 3H2O
Giải thích trục số:
Đặt
+ Nếu (*) < 1 ⟹ H3PO4 dư và H2PO4-
+ Nếu (*) = 1 ⟹ H2PO4-
+ Nếu 1 < (*) < 2 ⟹ H2PO4- và HPO42-
+ Nếu (*) = 2 ⟹ HPO42-
+ Nếu 2 < (*) < 3 ⟹ HPO42- và PO43-
+ Nếu (*) = 3 ⟹ PO43-
+ Nếu (*) > 3 ⟹ PO43- và OH‑ dư
Giải chi tiết:
nP2O5 = 0,1 mol → nH3PO4 = 0,2 mol (BTNT "P")
Ta thấy ⟹ Tạo Na2HPO4 và Na3PO4.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án C
Phương pháp giải:
Lý thuyết về phản ứng xà phòng hóa chất béo.
Giải chi tiết:
(a) sai, chất rắn nổi lên là muối natri của axit béo (xà phòng).
(b) sai, NaCl có tác dụng làm giảm độ tan muối của axit béo và tăng trọng lượng lớp dung dịch phía dưới khiến cho xà phòng dễ nổi lên bề mặt.
(c) đúng.
(d) sai, dầu mazut có thành phần chính là hiđrocacbon, không phải chất béo.
(e) đúng.
Vậy có 2 phát biểu đúng là (c) và (e).
Câu 2
A. C2H5COONa.
B. CH3COONa.
C. C17H35COONa.
D. C17H31COONa.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án C
Phương pháp giải:
Ghi nhớ công thức một số chất béo thường gặp:
+ Tristearin: (C17H35COO)3C3H5
+ Triolein: (C17H33COO)3C3H5
+ Trilinolein: (C17H31COO)3C3H5
+ Tripanmitin: (C15H31COO)3C3H5
Giải chi tiết:
Tristearin là (C17H35COO)3C3H5.
Phản ứng thủy phân tristearin trong dd NaOH:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH3C17H35COONa (X) + C3H5(OH)3
Câu 3
A. 0,05.
B. 0,08.
C. 0,02.
D. 0,06.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. glixerol.
B. saccarozơ.
C. etylen glicol.
D. etanol.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. NH4Cl và AgNO3.
B. Na2S và FeCl2.
C. AlCl3 và KOH.
D. NaOH và NH3.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Fe2O3.
B. Fe(NO3)3.
C. Fe2(SO4)3.
D. FeCl2.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. 12,05 gam.
B. 4,17 gam.
C. 6,45 gam.
D. 12,9 gam.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.