khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

16/05/2022 2,566 Lưu

Một dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt trong chân không mang dòng điện cường độ I(A). Độ lớn cảm ứng từ của từ trường do dòng điện trên gây ra tại điểm M cách đây một đoạn R được tính theo biểu thức

A. \[B = 4\pi {.10^{ - 7}}\frac{I}{R}\].

B. \[B = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{I}{R}\]
C. \[B = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{R}\].
D. \[B = 4\pi {.10^{ - 7}}IR\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp: 

Sử dụng các công thức tính độ lớn của cảm ứng từ gây ra bởi dây dẫn có hình dạng đặc biệt

-1 điểm nằm cách dây dẫn thẳng dài 1 đoạn R là: \[B = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{R}\]

-1 điểm nằm tại tâm vòng dây bán kính R là: \[B = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{I}{R}\]

-trong lòng ống dây có chiều lài l, gồm N vòng dây là: \[B = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{{NI}}{l}\]

Cách giải: 

A-   sai

B-   độ lớn của cảm ứng từ gây ra tại 1 điểm nằm tại tâm vòng dây bán kính R

C-   độ lớn của cảm ứng từ gây ra tại 1 điểm nằm cách dây dẫn thẳng dài 1 đoạn R

D-   sai

Chọn C. 

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[1,2\,\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\].

B. \[18\pi \,\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\].
C. \[6\pi \,\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\].
D. \[3,6\,\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\]

Lời giải

Phương pháp: 

Sử dụng công thức tính gia tốc cực đại: amax = ω2A 

Cách giải: \[x = 3\cos 2\pi t\,\,(cm)\]

⇒ A= 3cm, ω = 2π(rad/s)

⇒ amax = ω2A = (2π)2.3 = 120 cm/s2  = 1,2m/s2

Chọn A.

Lời giải

Phương pháp: 

Sử dụng lý thuyết về dao động tắt dần

Cách giải: 

Trong dao động tắt dần biên độ và cơ năng của con lắc giảm dần theo thời gian nguyên nhân do quả cầu có sự ma sát với không khí nên một phần cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng.

Chọn D.

Câu 3

A. \[f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \].

B. \[f = \frac{1}{\pi }\sqrt {\frac{m}{k}} \].
C. \[f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{m}{k}} \].
D. \[f = 2\pi \sqrt {\frac{k}{m}} \].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(x = 6\cos \left( {\frac{{3\pi }}{2}t + \frac{\pi }{2}} \right)\,\,cm\)
B. \(x = 6\cos \left( {\frac{\pi }{2}t - \frac{\pi }{2}} \right)\,\,cm\)
C. \(x = 6\cos \left( {\frac{\pi }{2}t + \frac{\pi }{2}} \right)\,\,cm\)
D. \(x = 5\cos \left( {\frac{{3\pi }}{2}t - \frac{\pi }{2}} \right)\,\,cm\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP