khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2022 5,272 Lưu

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Câu 19. I can’t get on well with my boss because of his authoritative manner that at times is almost arrogant.

A. struck up
B. stuck up
C. drunk up
D. sprung up

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

Từ đồng nghĩa – kiến thức về cụm động từ

Tạm dịch: Tôi không thể có mối quan hệ tốt với sếp vì thái độ cửa quyền của ông ấy thi thoảng gần như là kiêu ngạo.

=> arrogant /ˈærəɡənt/ (a): kiêu căng; ngạo mạn

Xét các đáp án:

A. struke up: bắt chuyện, cất giọng

B. stuck up: kiêu căng, cao ngạo

C. drunk up: uống cạn

D. sprung up: mọc lên, nảy ra, đột ngột xuất hiện

Cấu trúc khác cần lưu ý:

to get on/along (well) with sb: có mối quan hệ tốt với ai

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. No other planets in the solar system is as big as Jupiter.

B. Jupiter is the biggest planet in the solar system.

C. All other planets in the solar system are not so big that Jupiter.

D. Among the planets in the solar system, Jupiter is the biggest of all.

Lời giải

Đáp án B

Kiến thức về so sánh

Đề bài: Sao Mộc lớn hơn tất cả các hành tinh khác trong hệ mặt trời. 

= B. Sao Mộc là hành tinh lớn nhất trong hệ mặt trời.

*Các đáp án còn lại: 

A. Sai vì: No + N(số nhiều) + V(số nhiều) => Động từ "to be" phải là "are".

Tương tự, cần lưu ý: No + N(số ít/không đếm được) +V(số ít)

C. Sai cấu trúc "so that".

D. Sai vì khi đã dùng "among" thì phía sau không cần "of all" nữa vì gây lặp.

Lời giải

Đáp án C

Kiến thức về câu điều kiện

Dùng câu điều kiện kết hợp của câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3 để diễn tả giả thiết trái ngược với thực tại, còn kết quả thì trái ngược với quá khứ.

Cấu trúc:

If + S + V-ed, S + would + have + Vp2

Căn cứ vào nghĩa của câu thì đây là câu điều kiện hỗn hợp loại 2 và 3

Tạm dịch: Nếu Tom tham vọng thêm chút nữa, anh ấy đã có thể tìm được một công việc tốt hơn nhiều năm về trước.

Câu 3

A. My friend advised me not to ask him for help.

B. My friend told me to ask him for help.

C. My friend prohibited me from asking him for help.

D. My friend suggested not asking him for help.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. That he agreed to help you

B. That he agrees to help you

C. Whether he agrees to help you
D. Whether he agreed to help you

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. being told
B. have been told
C. told
D. having told

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. work in a haste

B. work slowly

C. work as fast as possible
D. work strenuously

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP