khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2022 648 Lưu

Một đoạn pôlipeptit ở sinh vật nhân sơ có trình tự các axitamin như sau:

Axit amin

Anticodon của tARN

Arg

3’UUA5’

Gly

3’XUU5’

Lys

3’UGG5’

Scr

3’GGA5’

…... Gly – Arg - Lys – Ser ... Bảng dưới đây mô tả các anticođon của tARN vận chuyển axitamin:

Đoạn mạch gốc của gen mã hóa đoạn pôlipeptit có trình tự:

A. 5’TXXXXATAAAAG3’

B. 5’XTTTTATGGGGA3’.

C. 5’AGGGGTATTTTX3’.

D. 5’GAAAATAXXXXT3’

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn đáp án C

Axit amin

Anticodon của tARN

Codon

Arg

3'UUA5'

5'AAU3'

Gly

3'XXU5'

5'GAA3'

Lys

3'UGG5'

5'AXX3'

Ser

3'GGA5'

5'XXU3'

Chuỗi pôlipeptit...         Gly – Arg - Lys – Ser ...

mARN                          5’....GAA - AAU-AXX - XXU3’

Mạch mã gốc :              3’...XTT – TTA – TGG – GGA5’

Một đoạn pôlipeptit ở sinh vật (ảnh 1)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.

B. Mất đoạn nhiễm sắc thể.

C. Lặp đoạn nhiễm sắc thể.

D. Chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.

Lời giải

Chọn đáp án C

Hình ảnh mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.

Câu 2

A. chất cảm ứng lactôzơ tương tác với chất ức chế gây biến đổi cấu hình của chất ức chế.

B. chất ức chế kiểm soát lactôzơ, không cho lactôzơ hoạt hóa operon.

C. chất ức chế bám vào vùng vận hành đình chỉ phiên mã, operon không hoạt động.

D. các gen cấu trúc phiên mã tạo các mARN để tổng hợp các prôtêin tương ứng.

Lời giải

Chọn đáp án C

Cơ chế hoạt động của operon Lac ở E. coli khi không có chất cảm ứng lactôzơ là chất ức chế bám vào vùng vận hành đình chỉ phiên mã, operon không hoạt động.

Ghi chú

Lactôzơ là nhân tố làm thay đổi trạng thái của Opêron, cụ thể:

+ Khi môi trường có lactôzơ → Opêron Lac ở trạng thái mở.

+ Khi môi trường không có lactôzơ → Opêron Lac ở trạng thái ức chế.

+ Các gen ở trong nhân/ vùng nhân của một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau.

+ Số lần phiên mã tùy thuộc vào chức năng của gen hay nhu cầu sản phẩm về gen của tế bào hoặc cơ thể. Các gen trong một opêron có số lần phiên mã bằng nhau (chúng phiên mã đồng thời). Các gen thuộc opêron khác nhau có số lần phiên mã khác nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ → pha dãn chung.

B. pha dãn chung → pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ.

C. pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất → pha dãn chung.

D. pha co tâm nhĩ → pha dãn chung → pha co tâm thất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP