khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2025 2,136 Lưu

Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động e = 14 V, điện trở trong r = 2 Ω; R1 là bóng đèn (6V-12W), R2 = 10 Ω là điện trở của bình điện phân dung dịch CuSO4 có cực dương bằng Cu. R3 là một biến trở. Vôn kế lí tưởng, A = 64, n = 2, F = 96500C/mol

a) Khi R3 = 12 Ω. Xác định: Số chỉ vôn kế. Tính khối lượng đồng giải phóng trong thời gian 32 phút 10 giây.

b) Để đèn sáng bình thường phải điều chỉnh R3 có giá trị là bao nhiêu ?

Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động e = 14 V, điện trở trong r = 2 Ω; R1 là bóng đèn (6V-12W), R2 = 10 Ω là điện trở của bình điện phân dung dịch CuSO4 có cực dương bằng Cu. R3 là một biến trở. Vôn kế lí tưởng, A = 64, n = 2, F = 96500C/mol a) Khi R3 = 12 Ω. Xác định: Số chỉ vôn kế. Tính khối lượng đồng giải phóng trong thời gian 32 phút 10 giây. b) Để đèn sáng bình thường phải điều chỉnh R3 có giá trị là bao nhiêu ? (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Điện trở của đèn: Rđ = Uđm2/Pđm = 62/12 = 3Ω

Điện trở mạch ngoài: RN=R2.(R1+R3)R1+R2+R3=6Ω

Cường độ dòng điện mạch chính: I=eRN+r=146+2=1,75A

Số chỉ vôn kế là hiệu điện thế giữa hai đầu mạch ngoài: U = IRN = 1,75.6 = 10,5V

Dòng điện qua R2: I2 = U2/R2 = 10,5/10 = 1,05A

Khối lượng đồng giải phóng trong 32 phút 10 giây = 1930s

m=AItFn=64.1,05.193096500.2=0,672g

Đèn sáng bình thường: Iđ = I­3 = Pđm/Uđm = 2A

Điện trở mạch ngoài: RN=R2.(R1+R3)R1+R2+R3=10(6+R3)16+R3

Hiệu điện thế mạch ngoài: U = U13 = 2.R13 = 2.(6+R3)

Cường độ dòng điện mạch ngoài: I=U13RN=eRN+r⇒2(R3+6)10(6+R3)16+R3=1410(6+R3)16+R3+2⇒R3=

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Điện trở tương đương của mạch ngoài: RN=R1R2R1+R2+R3=4Ω

Cường độ dòng điện qua nguồn chính là cường độ dòng điện mạch chính: I=eRN+r=104+1=2A

Hiệu điện thế mạch ngoài: U = IR­N= 2.4 = 8V

Điện tích của tụ: Q = CU = 4.10-6.8 = 3,2.10-5C

Công suất tiêu thụ trên mạch ngoài: P = I2RN = 22.4 = 16W

Hiệu suất của nguồn: H = U/E = 8/10 = 0,8

Lời giải

Khi nhiệt độ tăng thì các ion kim loại dao động mạnh, độ mất trật tự của mạng tinh thể kim loại tăng, càng làm tăng độ cản trở chuyển động của electron tự do nên điện trở tăng theo.

Trạng thái siêu dẫn là trạng thái vật có điện trở bằng 0.

Nguyên nhân chuyển sang trạng thái siêu dẫn: nhiệt độ hạ xuống nhiệt độ TCnào đó, điện trở của kim loại (hay hợp kim) giảm đột ngột đến nhiệt độ bằng 0.

Giải chi tiết:

Khi nhiệt độ tăng thì các ion kim loại dao động mạnh, độ mất trật tự của mạng tinh thể kim loại tăng, càng làm tăng độ cản trở chuyển động của electron tự do nên điện trở tăng theo.

Trạng thái siêu dẫn là trạng thái vật có điện trở bằng 0.

Nguyên nhân chuyển sang trạng thái siêu dẫn: nhiệt độ hạ xuống nhiệt độ TCnào đó, điện trở của kim loại (hay hợp kim) giảm đột ngột đến nhiệt độ bằng 0.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP