Đề án tuyển sinh trường  Đại học Sư phạm - Đại học Huế

Video giới thiệu trường  Đại học Sư phạm - Đại học Huế

Giới thiệu

- Tên trường: Đại học Sư phạm - Đại học Huế

- Tên tiếng Anh: Hue University of Education (HUCE)

- Mã trường: DHS

- Loại trường: Công lập

- Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học - Liên thông - Liên kết quốc tế - Hệ tại chức

- Địa chỉ: Số 34 Lê Lợi, phường Phú Hội, TP Huế

- SĐT: (0234)3822132

- Email: admin@hnsphue.edu.vn

- Website: http://www.dhsphue.edu.vn/

- Facebook: www.facebook.com/dhsphue/

Thông tin tuyển sinh

I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế
2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: DHS
3. Địa chỉ: 34 Lê Lợi, phường Thuận Hoá, thành phố Huế
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử: http://www.dhsphue.edu.vn
5. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh
- Điện thoại bàn: 02343.847334
- Di động: 0823.476.555
6. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh, đề án, quy chế thi tuyển sinh (nếu cơ sở đào tạo có tổ chức thi):
- https://tuyensinh.hueuni.edu.vn/
- https://tuyensinh.dhsphue.edu.vn/
7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo (chương trình đào tạo; ngành đào tạo; đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý; cơ sở vật chất; quy mô đào tạo; tỷ lệ sinh viên có việc làm; kế hoạch tuyển sinh các ngành, hình thức, trình độ đào tạo ngành....)
- http://www.dhsphue.edu.vn
- https://tuyensinh.dhsphue.edu.vn/
II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2026 của Bộ Giáo dục và đào tạo (viết tắt là Bộ GDĐT).

1.1. Đối tượng dự tuyển

Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức, bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

1.2. Điều kiện dự tuyển

Đối tượng dự tuyển được quy định tại mục II.1.1 phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại mục II.3.1.

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Đại học Huế.

2. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển

Stt

Tên phương thức tuyển sinh

Ghi chú

1

Xét tuyển thẳng

XTT

2

Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông

THPT

3

Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp trung học phổ thông

HB

4

Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực

NL

5

Xét tuyển kết hợp

KH

Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026 (Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2026 của Bộ GDĐT).

2.1. Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8)

  • Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học hệ chính quy năm 2026 với thí sinh là đối tượng được quy định tại Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành (đối với các ngành đào tạo giáo viên: không áp dụng theo điểm d, Khoản 4, Điều 8).
  • Thông tin chi tiết sẽ được quy định cụ thể tại Thông báo về việc xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển của Đại học Huế.

Ngoài quy định về xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển tại Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành, thực hiện Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học, Nhà trường dự kiến 2% chỉ tiêu ưu tiên xét chuyển đối với thí sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học (tuỳ thuộc số lượng thực tế được giao Nhà trường có thể điều chỉnh chỉ tiêu cho phù hợp).

2.2. Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT

  • Xét tuyển sử dụng kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 cho tất cả các ngành, chương trình đào tạo tại Trường.
  • Điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển được lấy từ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

(*) Đối với các ngành đào tạo giáo viên: Mức điểm xét tuyển sẽ được thông báo sau khi Bộ GDĐT công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào.

2.3. Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (Học bạ)

Nhà trường xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT đối với các ngành đào tạo theo Đề án tuyển sinh năm 2026.

Cách tính điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển được tính theo công thức:

Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)

Trong đó:

  • Điểm mỗi môn là điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của môn thuộc tổ hợp xét tuyển.
  • Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30, làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Điều kiện xét tuyển

  • Thí sinh phải đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Huế.
  • Đối với các ngành đào tạo giáo viên, ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.4. Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực

- Thí sinh được sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực các môn văn hoá do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và các trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 (tính đến thời điểm đăng ký dự tuyển) để đăng ký xét tuyển vào các ngành, chương trình đào tạo đại học chính quy của Trường.

- Thí sinh phải sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực 03 môn văn hoá trong tổ hợp xét tuyển của cùng một cơ sở đào tạo để đăng ký xét tuyển.

2.5. Xét tuyển kết hợp

a) Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả thi đánh giá năng lực với chứng chỉ ngoại ngữ

Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức, kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ để xét tuyển vào các ngành, chương trình đào tạo có môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển.

b) Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả thi đánh giá năng lực với kết quả thi năng khiếu (do Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế tổ chức) để xét tuyển

  • Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả thi đánh giá năng lực các môn văn hoá do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội hoặc Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức, kết hợp với kết quả thi các môn năng khiếu đối với ngành Giáo dục Mầm non và ngành Sư phạm Âm nhạc; các kỳ đánh giá trên được tổ chức trong năm 2026 (tính đến thời điểm đăng ký dự tuyển).
  • Trường không sử dụng kết quả thi các môn năng khiếu do các cơ sở đào tạo khác cấp để xét tuyển vào ngành Giáo dục Mầm non và ngành Sư phạm Âm nhạc.

c) Kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) với chứng chỉ ngoại ngữ đối với 03 ngành: Hệ thống thông tin, Tâm lý học giáo dục và ngành Vật lý kỹ thuật.

3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

3.1. Ngưỡng đầu vào

Ngưỡng đầu vào thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT và của Đại học Huế.

3.1.1. Ngưỡng đầu vào đối với các ngành đào tạo giáo viên

  • Đối với các ngành đào tạo giáo viên, kết quả rèn luyện của thí sinh lớp 12 năm học 2025-2026 (theo học bạ) phải đạt mức khá trở lên; đối với các thí sinh các khóa học từ 2025 trở về trước, kết quả rèn luyện của thí sinh lớp 12 (theo học bạ) phải đạt mức khá trở lên hoặc phải đạt từ loại khá trở lên. Áp dụng cho tất cả các phương thức xét tuyển các ngành đào tạo giáo viên;
  • Ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên sử dụng phương thức tuyển sinh theo kết quả thi tốt nghiệp THPT, trung học nghề Nhà trường thực hiện theo quyết định của Bộ trưởng Bộ GDĐT được quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư 06/2026;
  • Đối với phương thức tuyển sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực hoặc phương thức tuyển sinh kết hợp, thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên áp dụng Khoản 1 Điều 9 Thông tư 06/2026;
  • Điểm môn thi năng khiếu (do Trường tổ chức) sử dụng để đăng kí tổ hợp xét tuyển vào các ngành Giáo dục Mầm non và Sư phạm Âm nhạc phải ≥ 5.0;
  • Thí sinh ngành Sư phạm Âm nhạc có kết quả thi năng khiếu đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) thì không phải áp dụng ngưỡng đầu vào khi xét tuyển vào ngành Sư phạm Âm nhạc
  • Ưu tiên xét chuyển đối với thí sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học:

Đối với các ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục Mầm non và ngành Sư phạm Âm nhạc): thí sinh đáp ứng yêu cầu về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GDĐT; kết quả học dự bị theo tổ hợp xét tuyển điểm xét chuyển là tổng điểm tổng kết của 03 môn thi cuối khóa (viết theo Thông tư 44/2021/TT-BGDĐT) tương ứng với 03 môn trong tổ hợp xét tuyển: đạt từ 21,0 điểm trở lên.

Đối với ngành Giáo dục Mầm non: môn văn hoá đạt từ 7,0 điểm trở lên và phải dự thi các môn năng khiếu do Trường tổ chức để sử dụng kết quả đăng kí xét chuyển.

Đối với ngành Sư phạm Âm nhạc: môn văn hoá đạt từ 6,5 điểm trở lên và phải dự thi các môn năng khiếu do Trường tổ chức để sử dụng kết quả đăng kí xét chuyển.

3.1.2. Ngưỡng đầu vào đối với ngành Hệ thống thông tin, ngành Tâm lý học giáo dục

a) Xét tuyển thẳng

  • Xét tuyển thẳng theo quy định tại Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng (Điều 8, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT).
  • Ưu tiên xét tuyển: Thực hiện theo quy định tại Điều 8, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT và quy định của Đại học Huế.
  • Nhà trường dự kiến 2% chỉ tiêu (của mỗi ngành đào tạo) ưu tiên xét chuyển đối với thí sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học. Ngưỡng đầu vào áp dụng như sau:
  • Ngành Hệ thống thông tin: thí sinh phải đạt từ 18,0 điểm trở lên.
  • Ngành Tâm lý học giáo dục: thí sinh phải đạt từ 19,5 điểm trở lên.

b) Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT

Thí sinh phải đạt tổng điểm 03 môn trong tổ hợp xét tuyển (trong đó bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn) phải ≥ 15,0.

c) Xét kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả thi đánh giá năng lực với chứng chỉ ngoại ngữ

Điều kiện và loại chứng chỉ ngoại ngữ được sử dụng để quy đổi:

Chứng chỉ quốc tế VSTEP, IELTS, TOEFL iBT, TOEIC (4 kỹ năng) không chấp nhận bản Home Edition và chứng chỉ còn hạn sử dụng tính đến ngày 03/8/2026.

d) Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) hoặc sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức để xét tuyển:

Tổng điểm 03 môn trong tổ hợp xét tuyển phải lớn hơn hoặc bằng mức điểm quy đổi tương ứng với 15,0 điểm thi tốt nghiệp THPT.

3.1.3. Ngưỡng đầu vào ngành Vật lý kỹ thuật

a) Đối với chương trình đào tạo kỹ sư Công nghệ vật liệu và kỹ thuật hạt nhân:

Tổng điểm 03 môn trong tổ hợp xét tuyển (trong đó bắt buộc có môn Toán) phải ≥ 18,0.

Áp dụng cho tất cả các phương thức xét tuyển của Nhà trường.

b) Đối với chương trình đào tạo kỹ sư Bán dẫn và thiết kế vi mạch

Đối tượng đăng kí xét tuyển phải đáp ứng yêu cầu tại mục II.1 và yêu cầu tại mục 2.3.1 của Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học Ban hành theo Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT ngày 13/5/2025 và Quyết định số 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/7/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

Cụ thể: Thí sinh phải đáp ứng yêu cầu thuộc nhóm 25% thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT của tổ hợp môn xét tuyển cao nhất toàn quốc và thuộc nhóm 20% thí sinh có điểm môn Toán cao nhất toàn quốc (theo số liệu do Bộ GDĐT công bố hằng năm).

Áp dụng đối với tất cả các phương thức xét tuyển Nhà trường đã công bố.

Cách tính điểm của các phương thức tuyển sinh khác được quy đổi tương đương theo phương thức tuyển sinh dựa vào điểm thi tốt nghiệp THPT.

3.2. Điểm trúng tuyển

  • Điểm trúng tuyển của một chương trình đào tạo là ngưỡng điểm mà thí sinh (đã đăng ký nguyện vọng vào chương trình đào tạo đó) có điểm xét tuyển bằng hoặc cao hơn sẽ đủ điều kiện trúng tuyển và được làm tròn đến hàng phần trăm. Việc làm tròn điểm được thực hiện theo nguyên tắc làm tròn toán học đến hàng phần trăm, sau khi cộng đầy đủ điểm ưu tiên và điểm cộng (nếu có).

Điểm trúng tuyển sẽ công bố sau khi hoàn thành xét trúng tuyển trên hệ thống quốc gia.

  • Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm cộng, điểm ưu tiên (nếu có). Đây là mức điểm dùng để so sánh với điểm trúng tuyển để xác định thí sinh đỗ hay trượt vào một trường/ngành, chương trình đào tạo cụ thể. Điểm xét tuyển không được thấp hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào.

Công thức tính điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

(làm tròn đến hàng phần trăm)

Trong đó:

  • M1, M2, M3 là điểm lần lượt các môn trong tổ hợp môn xét tuyển sau khi đã quy đổi tương đương độ lệch điểm giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển.
  • Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn Tiếng Anh: M1, M2 là điểm hai môn (không phải là môn ngoại ngữ) trong tổ hợp môn xét tuyển được lấy từ kết quả thi tốt nghiệp THPT; M3 là điểm môn Tiếng Anh được quy đổi về thang điểm 10 .
  • Điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích. Điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển;
  • Điểm thưởng dành cho thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định hiện hành; mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30;
  • Điểm xét thưởng dành cho thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30;
  • Điểm khuyến khích dành cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30.
  • Điểm ưu tiên là mức điểm thí sinh được hưởng theo khu vực, đối tượng ưu tiên theo quy định hiện hành; giảm dần từ mức 22,5 điểm để đảm bảo không vượt tổng 30 điểm.
  • Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển thực hiện theo quy định chung của Đại học Huế và sẽ được công bố sau khi Bộ GDĐT thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với các ngành đào tạo giáo viên.

4. Số lượng tuyển sinh (dự kiến số lượng tuyển sinh: 3.861 chỉ tiêu)

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

  • Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm xét tuyển lấy đến 02 (hai) chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách thì sử dụng tiêu chí phụ (theo thứ tự ưu tiên từ i đến vi):

i) Xét thí sinh có điểm cộng thấp hơn;

ii) Xét theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp, nguyện vọng cao hơn được ưu tiên xét chọn;

iii) Điểm trung bình chung học tập lớp 12 (làm tròn đến hàng phần mười);

iv) Điểm trung bình chung học tập các lớp 11 (làm tròn đến hàng phần mười);

v) Điểm trung bình cộng các môn học lớp 10 (làm tròn đến hàng phần mười);

vi) Học lực lớp 12 (nếu vẫn bằng nhau thì xét tiếp học lực lớp 11, lớp 10);

  • Điều kiện xét tuyển vào các ngành đào tạo chuyên ngành bằng tiếng Anh: Người học phải có trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt mức tối thiểu là điểm tổng kết lớp 12 môn Tiếng Anh đạt 8,0 điểm trở lên; hoặc bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam; hoặc các chứng chỉ tương đương.

5.2. Điểm cộng: Thí sinh được hưởng điểm cộng theo quy định của Bộ GDĐT và của Đại học Huế

5.3. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (CSĐT tuyển sinh theo nhóm ngành)

Trường thực hiện theo quy định của Hội đồng Tuyển sinh Đại học Huế.

  • Thí sinh trúng tuyển vào các ngành có chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh được đăng ký học chương trình Tiếng Anh nếu đáp ứng các điều kiện về ngoại ngữ.
  • Thí sinh trúng tuyển ngành Vật lý kỹ thuật (hệ kỹ sư) được đăng ký 01 trong 02 chương trình đào tạo “Công nghệ vật liệu và kỹ thuật hạt nhân” và “Bán dẫn và thiết kế vi mạch”.
  • Thí sinh chọn học theo chương trình đào tạo “Bán dẫn và thiết kế vi mạch” cần phải đáp ứng ngưỡng đầu vào đối với chương trình này tại điểm b, mục 3.1.3.

5.4. Các thông tin khác

  • Các ngành đào tạo giáo viên không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp, khiếm thính, khiếm thị (căn cứ trên kết luận của cơ sở y tế về tình trạng sức khỏe của thí sinh).
  • Thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực các môn văn hoá do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức phải tham dự đủ 03 môn thi trong tổ hợp xét tuyển tại cùng một cơ sở tổ chức để đăng ký xét tuyển.
  • Điều kiện và loại chứng chỉ ngoại ngữ được sử dụng để quy đổi: Chứng chỉ quốc tế VSTEP, IELTS, TOEFL iBT, TOEIC (4 kỹ năng) không chấp nhận bản Home Edition và còn hạn sử dụng tính đến ngày 03/8/2026.

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Thời gian, hình thức

Thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GDĐT và của Đại học Huế.

6.2. Điều kiện nhận hồ sơ dự tuyển/dự thi

Thí sinh thỏa mãn điều kiện xét tuyển theo quy định tại mục II.2, II.3.1 và II.5.1.

6.3. Thông tin về kỳ thi bổ trợ và kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026

6.3.1. Kỳ thi bổ trợ

Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế tổ chức kỳ thi bổ trợ đánh giá năng lực các phương môn thi năng khiếu dành cho thí sinh có nhu cầu xét tuyển vào các ngành Giáo dục Mầm non (khối M) và Sư phạm Âm nhạc (khối N). Thí sinh có thể sử dụng kết quả thi này để xét tuyển theo các thức:

  • Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp với kết quả thi các môn năng khiếu do Trường tổ chức.
  • Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 (các môn văn hóa) của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh kết hợp với kết quả thi các môn năng khiếu do Trường tổ chức.

a) Hình thức thi: Thi trực tiếp tại Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế.

b) Nội dung thi

  • Ngành Giáo dục Mầm non: Khối M.
  • Ngành Sư phạm Âm nhạc: Khối N.

STT

Tên ngành

Mã ngành

Môn thi năng khiếu

Tổ hợp môn xét tuyển

1

Giáo dục Mầm non

7140201

NK1: Hát (tự chọn)
NK2: Kể chuyện theo tranh

1. Ngữ văn, NK1, NK2
2. Toán, NK1, NK2

2

Sư phạm Âm nhạc

7140221

NK1: Cao độ và Tiết tấu
NK2: Hát/Nhạc cụ

1. Ngữ văn, NK1, NK2
2. Toán, NK1, NK2

c) Thời gian đăng ký dự thi và tổ chức thi các môn năng khiếu

  • Thời gian đăng ký thi: Từ ngày 02/03/2026 đến ngày 05/04/2026.
  • Thời gian tổ chức thi: Từ ngày 10/04/2026 đến ngày 12/04/2026.
  • Thời gian công bố kết quả thi: Từ ngày 20/04/2026 đến ngày 25/04/2026.
  • Thời gian đăng ký và tổ chức thi đợt bổ sung (nếu có): Tháng 06–07/2026.

6.3.2. Kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức

Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế công nhận và sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực các môn văn hoá của:

  • Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh;
  • Trường Đại học Sư phạm Hà Nội;
  • Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh;

để xét tuyển vào các ngành đào tạo đại học chính quy (xem mục II.2.4, II.2.5 và mục II.3).

Thí sinh nộp giấy chứng nhận kết quả đánh giá năng lực do các đơn vị trên cấp cho bộ phận tuyển sinh của Hội đồng tuyển sinh Đại học Huế để đăng ký xét tuyển.

Để nắm thông tin về kỳ thi đánh giá năng lực, thí sinh đăng nhập trực tiếp vào website của các đơn vị tổ chức

7. Chính sách ưu tiên

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT. Nhà trường xét tuyển thẳng theo thứ tự ưu tiên lần lượt: đạt giải học sinh giỏi các môn thi văn hoá trước (theo trình tự xét giải Nhất, Nhì, Ba), đạt giải trong cuộc thi khoa học kĩ thuật, nghệ thuật sau, cho đến hết chỉ tiêu.

8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh (xét tuyển, thi tuyển)

  • Mức thu dự thi các môn thi năng khiếu để đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục Mầm non, Sư phạm Âm nhạc là 500.000 đồng/hồ sơ.
  • Mức thu dịch vụ đăng ký xét tuyển đại học hệ chính quy: Thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT và của Đại học Huế.

9. Cam kết của cơ sở đào tạo đối với thí sinh

Nhà trường cam kết phối hợp với Hội đồng Tuyển sinh Đại học Huế năm 2026 giải quyết các khiếu nại nếu có để đảm bảo các quyền lợi cho thí sinh.

Trong quá trình xét tuyển và khi sinh viên đang theo học, Trường và Đại học Huế sẽ tổ chức thanh, kiểm tra hồ sơ và điểm xét tuyển của thí sinh. Thí sinh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự chính xác của những thông tin đăng ký dự tuyển. Nếu phát hiện sai sót, Nhà trường sẽ xử lý theo quy định hiện hành.

Nhà trường sẽ kiểm tra hồ sơ gốc khi thí sinh nhập học, nếu thí sinh không đảm bảo điều kiện như quy định sẽ báo cáo Hội đồng Tuyển sinh Đại học Huế xử lý và thí sinh sẽ bị loại ra khỏi danh sách trúng tuyển.

Điểm chuẩn các năm

A. Điểm chuẩn Đại học Sư phạm - Đại học Huế năm 2025 mới nhất
Media VietJack
B. Điểm chuẩn Đại học Sư phạm - Đại học Huế năm 2024

1. Điểm chuẩn Đại Học Sư phạm - ĐH Huế 2024 theo Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7140201 Giáo dục mầm non M01; M09 23.6  
2 7140202 Giáo dục Tiểu học B03; C00; C03; C04; C14; D01; X01 27.82  
3 7140202TA Giáo dục Tiểu học (Đào tạo bằng Tiếng Anh) B03; C00; C03; C04; C14; D01; X01 27  
4 7140204 Giáo dục Công dân C00; C19; C20; D66; X01; X25; X70; X74; X78 26.55  
5 7140205 Giáo dục Chính trị C00; C19; C20; D66; X01; X25; X70; X74; X78 27.3  
6 7140208 Giáo dục Quốc phòng - An ninh C00; C19; C20; D66; X01; X25; X70; X74; X78 26.55  
7 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01 26.1  
8 7140209TA Sư phạm Toán học (Đào tạo bằng Tiếng Anh) A00; A01 26.1  
9 7140210 Sư phạm Tin học A00; C01; D01; X02; X26 22.3  
10 7140211 Sư phạm Vật lý A00; A01; A02; X07 26.08  
11 7140212 Sư phạm Hóa học A00; B00; D07 26.88  
12 7140213 Sư phạm Sinh học A02; B00; B01; B02; B03; B08 23.08  
13 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; D01; X70; X78 28.9  
14 7140218 Sư phạm Lịch sử A07; A08; C00; C03; C19; D14; X17; X70 27.63  
15 7140219 Sư phạm Địa lý C00; C20; D15; X21; X74; X75; X77 27.71  
16 7140221 Sư phạm Âm nhạc N00; N01 21.72  
17 7140246 Sư phạm công nghệ A00; A01; A02; X07; X08; X11; X12; X27; X28 20  
18 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên A00; A01; A02; B00; B08; D07 23.5  
19 7140248 Giáo dục pháp luật C00; C19; C20; D66; X01; X25; X70; X74; X78 26.52  
20 7140249 Sư phạm Lịch sử - Địa lý A07; C00; C19; C20; D14; D15; X70; X74 27.25  
21 7310403 Tâm lý học giáo dục B00; C00; C14; C19; C20; D01; X01; X70; X74 25.9  
22 7480104 Hệ thống thông tin A00; C01; D01; X02; X26 17.5  

2. Điểm chuẩn Đại Học Sư phạm - ĐH Huế 2024 theo Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7310403 Tâm lý học giáo dục B00; C00; C14; C19; C20; D01; X01; X70; X74 26.31  
2 7480104 Hệ thống thông tin A00; C01; D01; X02; X26 19.69  

3. Điểm chuẩn Đại Học Sư phạm - ĐH Huế 2024 theo Điểm ĐGNL HCM

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7140202 Giáo dục Tiểu học   1113  
2 7140202TA Giáo dục Tiểu học (Đào tạo bằng Tiếng Anh)   1080  
3 7140204 Giáo dục Công dân   1062  
4 7140205 Giáo dục Chính trị   1092  
5 7140208 Giáo dục Quốc phòng - An ninh   1062  
6 7140209 Sư phạm Toán học   1044  
7 7140209TA Sư phạm Toán học (Đào tạo bằng Tiếng Anh)   1044  
8 7140210 Sư phạm Tin học   892  
9 7140211 Sư phạm Vật lý   1043  
10 7140212 Sư phạm Hóa học   1075  
11 7140213 Sư phạm Sinh học   923  
12 7140217 Sư phạm Ngữ văn   1156  
13 7140218 Sư phạm Lịch sử   1105  
14 7140219 Sư phạm Địa lý   1108  
15 7140246 Sư phạm công nghệ   800  
16 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên   940  
17 7140248 Giáo dục pháp luật   1061  
18 7140249 Sư phạm Lịch sử - Địa lý   1090  
19 7310403 Tâm lý học giáo dục   1036  
20 7480104 Hệ thống thông tin   700  

4. Điểm chuẩn Đại Học Sư phạm - ĐH Huế 2024 theo Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7140201 Giáo dục mầm non   21.29  
2 7140202 Giáo dục Tiểu học   27.91  
3 7140202TA Giáo dục Tiểu học (Đào tạo bằng Tiếng Anh)   27.13  
4 7140204 Giáo dục Công dân   26.7  
5 7140205 Giáo dục Chính trị   27.42  
6 7140208 Giáo dục Quốc phòng - An ninh   26.7  
7 7140209 Sư phạm Toán học   25.57  
8 7140209TA Sư phạm Toán học (Đào tạo bằng Tiếng Anh)   25.57  
9 7140210 Sư phạm Tin học   19.78  
10 7140211 Sư phạm Vật lý   25.49  
11 7140212 Sư phạm Hóa học   27.01  
12 7140213 Sư phạm Sinh học   20.59  
13 7140217 Sư phạm Ngữ văn   28.95  
14 7140218 Sư phạm Lịch sử   27.73  
15 7140219 Sư phạm Địa lý   27.81  
16 7140221 Sư phạm Âm nhạc   19.06  
17 7140246 Sư phạm công nghệ   16.95  
18 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên   21.18  
19 7140248 Giáo dục pháp luật   26.67  
20 7140249 Sư phạm Lịch sử - Địa lý   27.37  
21 7310403 Tâm lý học giáo dục   24.79  
22 7480104 Hệ thống thông tin   13.7  

5. Điểm chuẩn Đại Học Sư phạm - ĐH Huế 2024 theo Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HCM

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7140201 Giáo dục mầm non   18.6  
2 7140202 Giáo dục Tiểu học   23.8  
3 7140202TA Giáo dục Tiểu học (Đào tạo bằng Tiếng Anh)   22.5  
4 7140204 Giáo dục Công dân   21.9  
5 7140205 Giáo dục Chính trị   22.9  
6 7140208 Giáo dục Quốc phòng - An ninh   21.9  
7 7140209 Sư phạm Toán học   21.3  
8 7140209TA Sư phạm Toán học (Đào tạo bằng Tiếng Anh)   21.3  
9 7140210 Sư phạm Tin học   17.3  
10 7140211 Sư phạm Vật lý   21.3  
11 7140212 Sư phạm Hóa học   22.3  
12 7140213 Sư phạm Sinh học   18.1  
13 7140217 Sư phạm Ngữ văn   25.9  
14 7140218 Sư phạm Lịch sử   23.5  
15 7140219 Sư phạm Địa lý   23.6  
16 7140221 Sư phạm Âm nhạc   16.8  
17 7140246 Sư phạm công nghệ   15.2  
18 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên   18.5  
19 7140248 Giáo dục pháp luật   21.9  
20 7140249 Sư phạm Lịch sử - Địa lý   22.9  
21 7310403 Tâm lý học giáo dục   21.1  
22 7480104 Hệ thống thông tin   12.9  

C. Điểm chuẩn Đại học Sư phạm - Đại học Huế năm 2023

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:

Đại học Sư phạm - Đại học Huế công bố điểm chuẩn 2023

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7140201 Giáo dục Mầm non M01; M09 22  
2 7140202 Giáo dục Tiểu học C00; D01; D08; D10 25.3  
3 7140204 Giáo dục công dân C00; C19; C20; D66 25.6  
4 7140205 Giáo dục Chính trị C00; C19; C20; D66 25.5  
5 7140208 Giáo dục Ọuốc phòng - An ninh C00; C19; C20; D66 24.6  
6 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01; D07; D90 25  
7 7140210 Sư phạm Tin học A00; A01; D01; D90 19.75  
8 7140211 Sư phạm Vật lí A00; A01; A02; D90 24  
9 7140212 Sư phạm Hóa học A00; B00; D07; D90 24.6  
10 7140213 Sư phạm Sinh học B00; B02; B04; D90 22.5  
11 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; C19; D01; D66 27.35  
12 7140218 Sư phạm Lịch sử C00; C19; D14; D78 27.6  
13 7140219 Sư phạm Địa lí C00; C20; D15; D78 26.3  
14 7140221 Sư phạm Âm nhạc N00; N01 18  
15 7140246 Sư phạm Công nghệ A00; A02; D90 19  
16 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên A00; B00; D90 23  
17 7140248 Giáo dục pháp luật C00; C19; D20; D66 19  
18 7140249 Sư phạm Lịch sử - Địa lý C00; C19; C20; D78 26  
19 7310403 Tâm lý học giáo dục B00; C00; C20; D01 18  
20 7480104 Hộ thống thông tin A00; A01; D01; D90 15  
21 7140202TA Giáo dục tiểu học (đào tạo bằng tiếng Anh) C00; D01; D08; D10 25.3  
22 7140209TA Sư phạm Toán học (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; D07; D90 25
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7140201 Giáo dục Mầm non M01; M09 19  
2 7140202 Giáo dục Tiểu học C00; D01; D08; D10 27.25  
3 7140204 Giáo dục công dân C00; C19; C20; D66 26  
4 7140205 Giáo dục chính trị C00; C19; C20; D66 26  
5 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01; D07; D90 28.75  
6 7140210 Sư phạm Tin học A00; A01; D01; D90 24.25  
7 7140211 Sư phạm Vật lý A00; A01; A02; D90 28.5  
8 7140212 Sư phạm Hoá học A00; B00; D07; D90 29  
9 7140213 Sư phạm Sinh học B00; B02; B04; D90 28  
10 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; C19; D01; D66 28.5  
11 7140218 Sư phạm Lịch sử C00; C19; D14; D78 28.5  
12 7140219 Sư phạm Địa lý C00; C20; D15; D78 28  
13 7140221 Sư phạm Âm nhạc N00; N01 22  
14 7140246 Sư phạm Công nghệ A00; A02; D90 20  
15 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên A00; B00; D90 27  
16 7140248 Giáo dục pháp luật C00; C19; C20; D66 24  
17 7140249 Sư phạm Lịch sử - Địa lý C00; C19; C20; D78 26.25  
18 7480104 Hệ thống thông tin A00; A01; D01; D90 18  
19 7310403 Tâm lý học giáo dục B00; C00; C20; D01 24  
20 7140208 Giáo dục Quốc phòng - An ninh C00; C19; C20; D66 25.5  
21 7140202TA Giáo dục Tiểu học C00; D01; D08; D10 27.25  
22 7140209TA Sư phạm Toán học A00; A01; D07; D90 28.75  
23 7140210TA Sư phạm Tin học A00; A01; D01; D90 24.25  
24 7140211TA Sư phạm Vật lý A00; A01; D07; D90 29  
25 7140212TA Sư phạm Hoá học A00; B00; D07; D90 29  
26 7140213TA Sư phạm Sinh học B00; B02; D08; D90 28

Học phí

A. Học phí dự kiến năm 2025 – 2026 của trường Đại học Sư phạm – Huế

Học phí dự kiến năm học 2025 - 2026 của trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế cho sinh viên chính quy là 14.000.000 đồng/năm học, theo thông tin từ năm học 2024 - 2025 và có thể tăng không quá 20% so với năm trước đó. Đối với sinh viên sư phạm theo Nghị định 116, có thể được miễn học phí và nhận hỗ trợ hàng tháng. Nếu không theo diện này, học phí có thể là 320.000 đồng/tín chỉ. 

Chương trình đào tạo

Stt Mã ngành Tên ngành Số lượng Phương thức tuyển sinh
(Tổ hợp môn xét tuyển)
1 7140201 Giáo dục Mầm non 411 Phương thức: XTT, KH
Tổ hợp:
1. Ngữ văn, NK1, NK2
2. Toán, NK1, NK2
(NK1: Hát (tự chọn))
(NK2: Kể chuyện theo tranh)
2 7140202 Giáo dục Tiểu học 410 (trong đó dự kiến 30 chỉ tiêu ĐTC NBTA) Phương thức: XTT, THPT, NL, KH
Tổ hợp:
1. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
2. Ngữ văn, Toán, Lịch sử
3. Ngữ văn, Toán, Địa lý
4. Ngữ văn, Toán, Sinh học
3 7140204 Giáo dục Công dân 147 Phương thức: XTT, THPT, NL, KH
Tổ hợp:
1. Toán, Ngữ văn, GD Kinh tế và Pháp luật
2. Ngữ văn, Lịch sử, GD Kinh tế và Pháp luật
3. Ngữ văn, Địa lí, GD Kinh tế và Pháp luật
4. Ngữ văn, GD Kinh tế và Pháp luật, Tiếng Anh
4 7140205 Giáo dục Chính trị 110 Phương thức: XTT, THPT, NL, KH
Tổ hợp:
1. Toán, Ngữ văn, GD Kinh tế và Pháp luật
2. Ngữ văn, Lịch sử, GD Kinh tế và Pháp luật
3. Ngữ văn, Địa lí, GD Kinh tế và Pháp luật
4. Ngữ văn, GD Kinh tế và Pháp luật, Tiếng Anh
5 7140208 Giáo dục Quốc phòng - An ninh 142 Phương thức: XTT, THPT, NL, KH
6 7140209 Sư phạm Toán học 299 (trong đó dự kiến 30 chỉ tiêu ĐTC NBTA) Phương thức: XTT, THPT, NL, KH
Tổ hợp:
1. Toán, Vật lý, Hóa học
2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh
7 7140210 Sư phạm Tin học 164 (trong đó dự kiến 30 chỉ tiêu ĐTC NBTA) Phương thức: XTT, THPT, NL, KH
Tổ hợp:
1. Toán, Vật lý, Hóa học
2. Toán, Ngữ văn, Tin học
3. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
4. Ngữ văn, Toán, Vật lý
8 7140211 Sư phạm Vật lý 223 (trong đó dự kiến 30 chỉ tiêu ĐTC NBTA) Phương thức: XTT, THPT, NL, KH
Tổ hợp:
1. Toán, Vật lý, Hóa học
2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3. Toán, Vật lý, Tin học
4. Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp
9 7140212 Sư phạm Hóa học 230 (trong đó dự kiến 30 chỉ tiêu ĐTC NBTA) Phương thức: XTT, THPT, NL, KH
Tổ hợp:
1. Toán, Vật lý, Hóa học
2. Toán, Hóa học, Sinh học
3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh
10 7140213 Sư phạm Sinh học 180 (trong đó dự kiến 30 chỉ tiêu ĐTC NBTA) Phương thức: XTT, THPT, NL, KH
Tổ hợp:
1. Toán, Hóa học, Sinh học
2. Toán, Vật lý, Sinh học
3. Toán, Sinh học, Ngữ văn
4. Toán, Sinh học, Tiếng Anh
11 7140217 Sư phạm Ngữ văn 198 Phương thức: XTT, THPT, NL, KH
Tổ hợp:
1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
2. Ngữ văn, Lịch sử, GD Kinh tế và Pháp luật
3. Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
4. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
12 7140218 Sư phạm Lịch sử 126 Phương thức: XTT, THPT, NL, KH
Tổ hợp:
1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
2. Ngữ văn, Lịch sử, GD Kinh tế và Pháp luật
3. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
13 7140219 Sư phạm Địa lý 164 Phương thức: XTT, THPT, NL, KH
Tổ hợp:
1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
2. Ngữ văn, Địa lý, GD Kinh tế và Pháp luật
3. Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
4. Ngữ văn, Toán, Địa lý
14 7140221 Sư phạm Âm nhạc 50 Phương thức: XTT, KH
Tổ hợp:
1. Ngữ văn, NK1, NK2
2. Toán, NK1, NK2
(NK1: Cao độ - Tiết tấu)
(NK2: Hát/Nhạc cụ)
15 7140246 Sư phạm Công nghệ 161 Phương thức: XTT, THPT, NL, KH
Tổ hợp:
1. Toán, Vật lý, Hóa học
2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3. Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp
4. Toán, Vật lý, Tin học
16 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên 216 Phương thức: XTT, THPT, NL, KH
Tổ hợp:
1. Toán, Vật lý, Hóa học
2. Toán, Hóa học, Sinh học
3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh
4. Toán, Hóa học, Ngữ văn
17 7140248 Giáo dục pháp luật 135 Phương thức: XTT, THPT, NL, KH
Tổ hợp:
1. Toán, Ngữ văn, GD Kinh tế và Pháp luật
2. Ngữ văn, Lịch sử, GD Kinh tế và Pháp luật
3. Ngữ văn, Địa lý, GD Kinh tế và Pháp luật
4. Ngữ văn, GD Kinh tế và Pháp luật, Tiếng Anh
18 7140249 Sư phạm Lịch sử - Địa lý 181 Phương thức: XTT, THPT, NL, KH
Tổ hợp:
1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
2. Ngữ văn, Lịch sử, GD Kinh tế và Pháp luật
3. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
19 7480104 Hệ thống thông tin 50 Phương thức: XTT, THPT, HB, NL, KH
Tổ hợp:
1. Toán, Ngữ văn, Tin học
2. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
3. Ngữ văn, Toán, Vật lý
4. Ngữ văn, Toán, Hóa học
20 7310403 Tâm lý học giáo dục 164 Phương thức: XTT, THPT, HB, NL, KH
Tổ hợp:
1. Toán, Hóa học, Sinh học
2. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
3. Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục công dân
4. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
5. Toán, Ngữ văn, GD Kinh tế và Pháp luật
6. Ngữ văn, Lịch sử, GD Kinh tế và Pháp luật
7. Ngữ văn, Địa lý, GD Kinh tế và Pháp luật
21 7520401 Vật lý kỹ thuật 100 Phương thức: XTT, THPT, HB, NL, KH
Tổ hợp:
1. Toán, Vật lý, Hóa học
2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3. Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp
4. Toán, Vật lý, Tin học

Một số hình ảnh


 

Fanpage trường

Xem vị trí trên bản đồ