zĐề án tuyển sinh trường Đại học Tài chính - Marketing

Video giới thiệu trường Đại học Tài chính - Marketing

Giới thiệu

  • Tên trường: Đại học Tài chính – Marketing
  • Tên tiếng Anh: University of Finance – Marketing (UFM)
  • Mã trường: DMS
  • Hệ đào tạo: Cao đẳng – Đại học – Sau Đại học – Liên thông – Liên kết quốc tế
  • Địa chỉ: 778 Nguyễn Kiệm, phường Đức Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
  • SĐT: 028 38726789 – 38726699
  • Email: contact@ufm.edu.vn
  • Website: https://www.ufm.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/ufm.edu.vn/

Thông tin tuyển sinh

1. Mô tả phương thức tuyển sinh như sau:

a. Phương thức xét tuyển 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (mã Phương thức xét tuyển: 301).

b. Phương thức xét tuyển 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (mã Phương thức xét tuyển: 200).

c. Phương thức xét tuyển 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (mã Phương thức xét tuyển: 402).

d. Phương thức xét tuyển 4: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (Kỳ thi V-SAT) (mã Phương thức xét tuyển: 416).

đ. Phương thức xét tuyển 5: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPТ (mã Phương thức xét tuyển: 100).

2. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyễn giữa các tổ hợp và phương thức xét tuyển

a. Tổ hợp môn xét tuyển Xét tuyển theo tổ hợp 3 môn (trong số các môn: Toán, Ngữ văn, Vật lí, Hóa học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh), trong đó có môn bắt buộc là Toán, đồng thời đáp ứng các điều kiện quy định cụ thể theo từng phương thức xét tuyền.

b. Ngưỡng đầu vào: 16 điểm theo thang điểm 30 cho tất cả các phương thức xét tuyển (ngoài ra điểm ngưỡng đầu vào ngành Luật Kinh tế thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

c. Điểm xét tuyển: được xác định như sau

(1) Điểm xét tuyển đối với phương thức 2:

Điểm xét tuyển = Tổng điểm trung bình theo tỗ hợp môn xét tuyển quy đổi + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)

Trong đó:

+ Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 30, và không vượt quá mức điểm tối đa là 30.

+ Các loại điểm trong công thức được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

+ Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển: là tổng điểm trung bình các môn học của năm lớp 10, năm lớp 11, năm lớp 12 trong tổ hợp môn xét tuyển theo thang điểm 10 đối với từng môn học của tổ hợp môn xét tuyển, được tính:

ĐTB Môn 1 = [ĐTB Môn 1 (lớp 10) + ĐTB Môn 1 (lớp 11) + ĐTB Môn 1 (lớp 12)] / 3;

( Làm tròn đến hai chữ số thập phân; tính tương tự cho các môn còn lại.)

Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển = ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3

Đối với chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế): Điểm môn Toán sẽ được nhân hệ số 2 trong tổ hợp xét tuyển. Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển sẽ quy đổi sang “Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển quy đổi” sẽ được Nhà trường thực hiện quy đổi thang điểm tương đương theo hướng dẫn thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.

(2) Điểm xét tuyển đối với phương thức 3:

Điểm xét tuyển = Điểm kết quả kỳ thi đánh giá năng lực quy đổi + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)

Trong đó:

+ Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 30, và không vượt quá mức điểm tối đa là 30.

+ Các loại điểm trong công thức được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Nếu thí sinh dự thi và có kết quả thi Đánh giá năng lực ở các đợt thi của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 thì Trường sẽ lấy kết quả Đánh giá năng lực cao nhất của thí sinh để xét trúng tuyển cho thí sinh. Điểm kết quả kỳ thi đánh giá năng lực quy đổi: Nhà trường sẽ thực hiện quy đổi thang điểm tương đương theo hướng dẫn thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.

(3) Điểm xét tuyển đối với phương thức 4:

Điểm xét tuyển = Tổng điểm theo tổ hợp mộn xét tuyển quy đổi + Điểm uu tiên đối tượng, khu vực (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)

Trong đó:

+ Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 30 và không vượt quá mức điểm tối đa là 30.

+ Các loại điểm trong công thức được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Thí sinh được sử dụng kết quả thi cao nhất ở các đợt thi của kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT) phục vụ tuyển sinh năm 2026 để xét tuyển vào Trường Đại học Tài chính - Marketing.

Cụ thể: Sau mỗi đợt dự thi V-SAT (kể cả các đợt thi của kỳ thi V-SAT-UFM do Trường Đại học Tài chính - Marketing tổ chức, và các kỳ thi V-SAT do các cơ sở khác tổ chức thi), thí sinh sẽ được cấp Giấy chứng nhận kết quả thi riêng biệt. Khi đăng ký xét tuyển vào Trường, thí sinh có thể chọn kết quả cao nhất của từng môn thi từ các đợt thi khác nhau để đạt tổng điểm xét tuyển tối ưu nhất của tổ hợp môn xét tuyển.

Đối với chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế):

Điểm môn Toán sẽ được nhân hệ số 2 trong tổ hợp xét tuyền. Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển sẽ quy đổi sang “Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển quy đổi” sẽ được Nhà trường thực hiện quy đổi thang điểm tương đương theo hướng dẫn thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.

(4) Điểm xét tuyển đối với phương thức 5:

Điểm xét tuyển = Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)

Trong đó:

+ Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 30, và không vượt quá mức điểm tối đa là 30.

+ Các loại điểm trong công thức được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

+ Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển: là tổng điểm các môn thi theo thang điểm 10 của từng môn thi của tổ hợp môn xét tuyển. Đối với chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế): Điểm môn Toán sẽ được nhân hệ số 2 trong tổ hợp xét tuyễn. d. Điểm cộng: áp dụng theo quy định tại mục 5 điểm b.

3. Số lượng tuyển sinh (dự kiến)

Tổng số lượng tuyển sinh là 8.000. Nhà trường tuyển sinh tất cả các ngành và chương trình theo 5 phương thức xét tuyển.

a. Chương trình chuẩn: tổng số lượng tuyển sinh 1.400

4. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

a. Các điều kiện sử dụng trong xét tuyển

- Tiêu chí xét tuyển:

  • Dựa trên kết quả học tập toàn bộ quá trình học tập cấp THPT của thí sinh (xét kết quả học tập năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 của thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025, 2026).
  • Dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026.
  • Dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT năm 2026.
  • Dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

- Điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển:

  • Thí sinh ĐKXT phải thỏa mãn ngưỡng đầu vào của Trường đối với phương thức xét tuyển của Trường.
  • Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 được xét tuyển phương thức 1, 2, 3, 4, 5.
  • Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 được xét tuyển phương thức 2, 3, 4, 5.

- Nguyên tắc xét tuyển:

  • Trường xét trúng tuyển theo thứ tự điểm xét tuyển từ cao xuống thấp và xét bình đẳng giữa các nguyện vọng đăng ký trong cùng mã xét tuyển.
  • Tiêu chí xét tuyển phụ: Trường hợp số thí sinh bằng điểm trúng tuyển ở cuối danh sách vượt chỉ tiêu thì Trường sẽ sử dụng tiêu chí xét tuyển phụ theo thứ tự ưu tiên điểm từ cao xuống thấp theo điểm gốc trong tổ hợp môn xét tuyển cho đến khi đủ chỉ tiêu.

b. Điểm cộng (tối đa 3 điểm bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích)

b1. Điểm thưởng do có thành tích các kỳ thi quốc gia (Tối đa 3 điểm)

Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba các kỳ thi quốc gia, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được cộng điểm tương ứng là 3,0; 2,0; 1,5 điểm (các môn đoạt giải được cộng điểm là các môn thuộc tổ hợp xét tuyển) (dành cho các đối tượng thí sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng).

b2. Điểm xét thưởng do có thành tích tốt (Tối đa 1,5 điểm)

+ Nhóm 1: Thí sinh đạt giải khuyến khích các kỳ thi quốc gia, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được cộng là 1,0 điểm (các môn đoạt giải được cộng điểm là các môn thuộc tổ hợp xét tuyển). Thí sinh đoạt nhiều giải sẽ chỉ tính một điểm cộng tương ứng với mức giải cao nhất.

+ Nhóm 2: Thí sinh thuộc các trường chuyên, năng khiếu trực thuộc tỉnh/thành phố/đại học: cộng 0,75 điểm.

+ Nhóm 3: Thí sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi trở lên cả 3 năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 được cộng 0,75 điểm. b3. Điểm khuyến khích do đạt được các chứng chỉ tiếng Anh (Tối đa 1,5 điểm) Thí sinh có Chứng chỉ Tiếng Anh thì được quy đổi điểm cộng theo Bảng 1.


Lưu ý:

  • Một thí sinh có thể thuộc cả 3 nhóm cộng điểm khác nhau. Khi đó, điểm cộng sẽ bao gồm tổng điểm của các nhóm mà thí sinh thuộc diện cộng điểm. Điểm cộng của mỗi thí sinh không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét.
  • Các điểm cộng trên được tính theo thang 30, trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm cộng được quy đổi tương đương.

c. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo

Trường triển khai tuyển sinh theo từng ngành cho từng chương trình đào tạo, do đó không áp dụng tiêu chí phân ngành sau khi thí sinh trúng tuyển.

d. Thông tin khác: Không.

6. Tổ chức tuyển sinh

  • Trường thực hiện theo kế hoạch triển khai công tác tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Công bố danh sách trúng tuyển và nhập học: Trường thực hiện xét trúng tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thông báo danh sách trúng tuyển chính thức, gửi giấy thông báo cho những thí sinh trúng tuyển nhập học, quy trình xác nhận nhập học và nhập học theo kế hoạch và hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và lịch trình chi tiết công tác tuyển sinh của Trường.

 

Điểm chuẩn các năm

A. Điểm chuẩn Đại học Tài chính Marketing năm 2026 mới nhất
Media VietJack
Media VietJack
Media VietJack
Media VietJack
Media VietJack
Media VietJack
B. Điểm chuẩn Đại học Tài chính Marketing năm 2025 mới nhất
1. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025
2. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm học bạ năm 2025

3. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm ĐGNL HCM năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7220201 Ngôn ngữ Anh (chương trình chuẩn)   906.4  
2 7310101 Kinh tế (chương trình chuẩn)   954.2  
3 7310108 Toán kinh tế (chương trình chuẩn)   887  
4 7310110 Quản lý kinh tế (chương trình chuẩn)   911.83  
5 7340101_TATP Quản trị kinh doanh (Chương trình Tiếng Anh toàn phần (Định hướng quốc tế))   696.62  
6 7340101_TH Quản trị kinh doanh (chương trình tích hợp)   880.06  
7 7340115_TATP Marketing (Chương trình Tiếng Anh toàn phần (Định hướng quốc tế))   696.17  
8 7340115_TH Marketing (chương trình tích hợp)   939.26  
9 7340116 Bất động sản (chương trình chuẩn)   858.19  
10 7340120_TATP Kinh doanh quốc tế (Chương trình Tiếng Anh toàn phần (Định hướng quốc tế))   818.81  
11 7340120_TH Kinh doanh quốc tế (chương trình tích hợp)   907.43  
12 7340201_TATP Tài chính - Ngân hàng (Chương trình Tiếng Anh toàn phần (Định hướng quốc tế))   852.25  
13 7340201_TH Tài chính - Ngân hàng (chương trình tích hợp)   872.25  
14 7340205_TH Công nghệ tài chính (chương trình tích hợp)   886  
15 7340301_TH Kế toán (chương trình tích hợp)   889.33  
16 7340302_TH Kiểm toán (chương trình tích hợp)   930.71  
17 7340405 Hệ thống thông tin quản lý (chương trình chuẩn)   936.13  
18 7380107 Luật kinh tế (chương trình chuẩn)   948.42  
19 7460108 Khoa học dữ liệu (chương trình chuẩn)   913.12  
20 7810103_DT Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (chương trình đặc thù)   917  
21 7810201_DT Quản trị khách sạn (chương trình đặc thù)   911.31  
22 7810202_DT Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (chương trình đặc thù)   891.91  

4. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7220201 Ngôn ngữ Anh (chương trình chuẩn) A01; D01; D07; D09; D10; X25 367  
2 7310101 Kinh tế (chương trình chuẩn) A00; A01; A03; A04; A05; A06; A07; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X05; X09; X17; X21; X25 394.52  
3 7310108 Toán kinh tế (chương trình chuẩn) A00; A01; A03; A04; A05; A06; A07; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X05; X09; X17; X21; X25 356.68  
4 7310110 Quản lý kinh tế (chương trình chuẩn) A00; A01; A03; A04; A05; A06; A07; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X05; X09; X17; X21; X25 371.31  
5 7340101_TATP Quản trị kinh doanh (Chương trình Tiếng Anh toàn phần (Định hướng quốc tế)) A01; D01; D07; D09; D10; X25 366.61  
6 7340101_TH Quản trị kinh doanh (chương trình tích hợp) A00; A01; A03; A04; A05; A06; A07; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X05; X09; X17; X21; X25 353.93  
7 7340115_TATP Marketing (Chương trình Tiếng Anh toàn phần (Định hướng quốc tế)) A01; D01; D07; D09; D10; X25 453.48  
8 7340115_TH Marketing (chương trình tích hợp) A00; A01; A03; A04; A05; A06; A07; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X05; X09; X17; X21; X25 387.82  
9 7340116 Bất động sản (chương trình chuẩn) A00; A01; A03; A04; A05; A06; A07; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X05; X09; X17; X21; X25 343.4  
10 7340120_TATP Kinh doanh quốc tế (Chương trình Tiếng Anh toàn phần (Định hướng quốc tế)) A01; D01; D07; D09; D10; X25 818.81  
11 7340120_TH Kinh doanh quốc tế (chương trình tích hợp) A00; A01; A03; A04; A05; A06; A07; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X05; X09; X17; X21; X25 368.07  
12 7340201_TATP Tài chính - Ngân hàng (Chương trình Tiếng Anh toàn phần (Định hướng quốc tế)) A01; D01; D07; D09; D10; X25 366.4  
13 7340201_TH Tài chính - Ngân hàng (chương trình tích hợp) A00; A01; A03; A04; A05; A06; A07; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X05; X09; X17; X21; X25 350.49  
14 7340205_TH Công nghệ tài chính (chương trình tích hợp) A00; A01; A03; A04; A05; A06; A07; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X05; X09; X17; X21; X25 356.54  
15 7340301_TH Kế toán (chương trình tích hợp) A00; A01; A03; A04; A05; A06; A07; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X05; X09; X17; X21; X25 357.92  
16 7340302_TH Kiểm toán (chương trình tích hợp) A00; A01; A03; A04; A05; A06; A07; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X05; X09; X17; X21; X25 384.76  
17 7340405 Hệ thống thông tin quản lý (chương trình chuẩn) A00; A01; A03; A04; A05; A06; A07; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X05; X09; X17; X21; X25 386.58  
18 7380107 Luật kinh tế (chương trình chuẩn) A00; A01; A03; A04; A05; A06; A07; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X05; X09; X17; X21; X25 391.45  
19 7460108 Khoa học dữ liệu (chương trình chuẩn) A00; A01; A03; A04; A05; A06; A07; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X05; X09; X17; X21; X25 372.26  
20 7810103_DT Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (chương trình đặc thù) A00; A01; A03; A04; A05; A06; A07; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X05; X09; X17; X21; X25 375.12  
21 7810201_DT Quản trị khách sạn (chương trình đặc thù) A00; A01; A03; A04; A05; A06; A07; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X05; X09; X17; X21; X25 370.93  
22 7810202_DT Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (chương trình đặc thù) A00; A01; A03; A04; A05; A06; A07; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X05; X09; X17; X21; X25 359.3  

5. Điểm sàn Đại học Tài chính - Marketing năm 2025

Hội đồng tuyển sinh Trường ĐH Tài chính - Marketing (UFM) đã công bố điểm sàn (ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào) dành cho các phương thức xét tuyển năm 2025

5.1. Mã tuyển sinh và phạm vi tuyển sinh:

a) Mã tuyển sinh của Trường: DMS

b) Phạm vi tuyển sinh: Trường tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc.

5.2. Ngưỡng đầu vào:

a) Đối với các ngành xét tuyển: Bất động sản, Công nghệ tài chính, Hệ thống thông tin quản lý, Kế toán, Kiểm toán, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế, Khoa học dữ liệu, Marketing, Ngôn ngữ Anh, Quản lý kinh tế, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị kinh doanh, Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, Tài chính - Ngân hàng, Toán kinh tế.

Ngưỡng đầu vào: 15,00 điểm, là tổng điểm thi của 3 môn thi trong tổ hợp xét tuyển vào Trường theo Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025, không có môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống, áp dụng chung đối với kết quả thi theo đề thi của Chương trình Giáo dục phổ thông 2006 và Chương trình Giáo dục phổ thông hiện hành.

b) Đối với ngành Luật kinh tế: áp dụng Ngưỡng đầu vào như đối với các ngành nêu tại điểm a) đồng thời phải có điểm môn Toán từ 6,0 điểm trở lên, nếu tổ hợp xét có môn Toán và Ngữ Văn thì hoặc môn Toán hoặc môn Ngữ văn có điểm từ 6,0 trở lên.

Các ngưỡng đầu vào nêu trên được áp dụng cho các chương trình đào tạo (chương trình chuẩn, chương trình định hướng đặc thù, chương trình tích hợp, chương trình tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế)), không phân biệt tổ hợp xét tuyển, không nhân hệ số, được làm tròn đến hai chữ số thập phân, chưa bao gồm các mức điểm ưu tiên theo đối tượng, khu vực.

Nhà trường sẽ thông báo quy tắc quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển/tổ hợp xét tuyển, đồng thời thông báo quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào giữa Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 với các phương thức xét tuyển khác của Trường trước 17 giờ 00 ngày 23/7/2025 tại Cổng thông tin tuyển sinh.

6. Quy đổi điểm trường Đại học Tài chính - Marketing 2025

Trường đại học Tài chính - Marketing đã công bố bảng quy đổi điểm tương đương chi tiết để thí sinh lựa chọn phương thức phù hợp.

Theo nhà trường, để đảm bảo sự công bằng giữa các phương thức xét tuyển (học bạ, thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM, thi V-SAT, thi tốt nghiệp THPT), trường áp dụng quy đổi điểm trúng tuyển tương đương.

Điều này có nghĩa mỗi phương thức sẽ có ngưỡng đầu vào riêng (ví dụ: học bạ ≥ 18/30 điểm, đánh giá năng lực ≥ 600/1.200 điểm, V-SAT ≥ 225/450, THPT ≥ 15/30).

Điểm của từng phương thức được quy đổi về cùng một "thước đo" để so sánh công bằng, nhưng không ép buộc tất cả thí sinh về một thang điểm chung.

Năm 2025, Nhà trường tuyển sinh theo 5 phương thức xét tuyển

a. Phương thức xét tuyển 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (mã Phương thức xét tuyển: 301).

b. Phương thức xét tuyển 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (mã Phương thức xét tuyển: 200).

c. Phương thức xét tuyển 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (mã Phương thức xét tuyển: 402).

d. Phương thức xét tuyển 4: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (Kỳ thi V-SAT) (mã Phương thức xét tuyển: 416).

đ. Phương thức xét tuyển 5: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT (mã Phương thức xét tuyển: 100).

Quy doi diem truong Dai hoc Tai chinh - Marketing 2025

Quy doi diem truong Dai hoc Tai chinh - Marketing 2025

Quy doi diem truong Dai hoc Tai chinh - Marketing 2025

Quy doi diem truong Dai hoc Tai chinh - Marketing 2025

Quy doi diem truong Dai hoc Tai chinh - Marketing 2025

Quy doi diem truong Dai hoc Tai chinh - Marketing 2025

Quy doi diem truong Dai hoc Tai chinh - Marketing 2025

Quy doi diem truong Dai hoc Tai chinh - Marketing 2025

Ví dụ: 720 điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM tương đương với khoảng 18 - 19 điểm thi THPT.

Điểm V-SAT hoặc điểm học bạ cũng được quy đổi theo bảng tương đương để so sánh chính xác.

"Quy đổi này không làm giảm hay tăng giả tạo điểm của thí sinh mà chỉ giúp đảm bảo công bằng giữa các cách xét tuyển. Điểm chuẩn của từng phương thức sẽ được công bố riêng biệt, kèm bảng quy đổi để thí sinh dễ đối chiếu", đại diện nhà trường cho biết thêm.

C. So sánh điểm chuẩn Đại học Tài chính Marketing 3 năm gần nhất

1. Phương thức: Điểm thi tốt nghiệp THPT

Ngành học

2023

2024

2025

Marketing

25.0

25.5

26.0

Kinh doanh quốc tế

24.5

25.0

25.5

Quản trị kinh doanh

24.0

24.5

25.0

Thương mại điện tử

24.0

24.5

25.0

Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng

24.5

25.0

25.5

Quản trị khách sạn

23.0

23.5

24.0

Quản trị nhà hàng & dịch vụ ăn uống

22.5

23.0

23.5

Du lịch

22.0

22.5

23.0

Tài chính – Ngân hàng

23.0

23.5

24.0

Kế toán

22.5

23.0

23.5

Hệ thống thông tin quản lý

22.0

22.5

23.0

Luật kinh tế

23.0

23.5

24.0

Ngôn ngữ Anh

23.0

23.5

24.0

 

2. Phương thức: Xét học bạ THPT

Ngành học 2022 2023 2024
Marketing 27.00 27.25 27.75
Quản trị kinh doanh 26.25 26.50 27.00
Kinh doanh quốc tế 26.75 27.00 27.50
Tài chính – Ngân hàng 25.50 25.75 26.25
Kế toán 25.00 25.25 25.75
Thương mại điện tử 26.50 26.75 27.25
Quản trị khách sạn 25.50 25.75 26.25
Quản trị du lịch & lữ hành 25.00 25.25 25.75
Hệ thống thông tin quản lý 25.25 25.50 26.00
Ngôn ngữ Anh 26.00 26.25 26.75
 
3. Phương thức: Đánh giá năng lực (ĐHQG TP.HCM)
Ngành học 2022 2023 2024
Marketing 830 850 870
Quản trị kinh doanh 800 820 850
Kinh doanh quốc tế 820 840 860
Tài chính – Ngân hàng 780 800 820
Kế toán 770 790 810
Thương mại điện tử 810 830 850
Quản trị khách sạn 790 810 830
Quản trị du lịch & lữ hành 770 790 810
Hệ thống thông tin quản lý 780 800 820
Ngôn ngữ Anh 800 820 840

Mặt bằng điểm chuẩn UFM 2023 – 2025 khá cao, dao động từ 22.0 đến 26.0 điểm, chứng tỏ mức độ cạnh tranh lớn trong khối ngành kinh tế – quản trị.

Marketing luôn là ngành có điểm chuẩn cao nhất, đạt 26.0 điểm năm 2025, khẳng định sức hút bền vững và vị thế thương hiệu của UFM trong đào tạo Marketing.

Các ngành Kinh doanh quốc tế, Logistics, Quản trị kinh doanh cũng duy trì ở mức cao (25.0 – 25.5 điểm), chỉ thấp hơn Marketing một chút, cho thấy xu hướng thí sinh ưu tiên chọn các ngành gắn liền với hội nhập và thương mại toàn cầu.

Ngành Du lịch – Khách sạn có mức điểm thấp hơn (22.0 – 24.0 điểm) nhưng lại tăng dần qua 3 năm, phản ánh nhu cầu phục hồi mạnh mẽ của thị trường dịch vụ và du lịch sau đại dịch.

Các ngành Tài chính – Ngân hàng, Luật kinh tế, Ngôn ngữ Anh duy trì ổn định ở mức 23.0 – 24.0 điểm, vừa đảm bảo sức hút thí sinh, vừa phù hợp với năng lực tuyển sinh bền vững.

 

 

Học phí

A. Học phí trường Đại học Tài chính - Marketing năm 2025 - 2026

Học phí Trường ĐH Tài chính-Marketing áp dụng cho sinh viên trúng tuyển năm 2025 không thay đổi nhiều so với năm 2024, dao động từ 30-64 triệu đồng/năm tùy chương trình đào tạo.

Theo đó, chương trình đào tạo của trường được thiết kế mỗi năm gồm 3 học kỳ, mỗi học kỳ khoảng 12 tuần. Học phí được thu theo từng học kỳ, tính theo số tín chỉ sinh viên đăng ký (khoảng 12-14 tín chỉ/học kỳ).

Mức học phí thu theo đơn giá tín chỉ của từng chương trình đào tạo áp dụng cho khóa tuyển sinh năm 2025 như sau:

Chương trình đào tạo Mức học phí/1 tín chỉ (khóa tuyển sinh năm 2025)
Chương trình chuẩn 845.000 đồng/1 tín chỉ
Chương trình chuẩn (đối với ngành ngôn ngữ Anh) 845.000 đồng/tín chỉ
Chương trình đặc thù 1.045.000 đồng/tín chỉ
Chương trình tích hợp và tài năng 1.343.000 đồng/tín chỉ
Chương trình tích hợp (áp dụng cho ngành kiểm toán , Công nghệ tài chính) 1.284.000 đồng/tín chỉ
Chương trình tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế) 1.753.000 đồng/tín chỉ

Tính theo niên khóa, học phí dao động từ 30 đến 64 triệu đồng/năm tùy chương trình đào tạo. Cụ thể như bảng sau: 

Chương trình đào tạo Mức học phí tính theo năm (khóa tuyển sinh năm 2025)
Chương trình chuẩn 30 triệu đồng/năm
Chương trình chuẩn (đối với ngành ngôn ngữ Anh) 30 triệu đồng/năm
Chương trình đặc thù 35 triệu đồng/năm
Chương trình tích hợp và tài năng 45 triệu đồng/năm
Chương trình tích hợp (áp dụng cho ngành kiểm toán mới mở năm 2025) 43 triệu đồng/năm
Chương trình tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế) 64 triệu đồng/năm

Thông tin thêm về mức thu này, thạc sĩ Nguyễn Thị Kim Phụng, Phó trưởng phòng Tuyển sinh, truyền thông và quan hệ doanh nghiệp nhà trường, cho biết mức học phí trên không thay đổi trong toàn khóa học.

B. Học phí trường Đại học Tài chính - Marketing năm 2024 - 2025

Năm học 2024–2025, UFM áp dụng hai cách thể hiện mức thu: (1) thông báo đơn giá theo tín chỉ cho từng chương trình (đơn vị: đồng/tín chỉ), và (2) ước tính mức thu trung bình theo năm (đơn vị: đồng/năm) tùy chương trình. Phạm vi chung: khoảng 28 triệu – 64 triệu đồng/năm (tùy chương trình).

Chương trình đào tạo Học phí
Chương trình chuẩn (đại trà) ~ 28.000.000 đồng/năm
Chương trình đặc thù ~ 33.500.000 đồng/năm

Chương trình tích hợp / tài năng

~ 45.000.000 đồng/năm
Chất lượng cao tiếng Anh toàn phần ~ 64.000.000 đồng/năm

Khi lựa chọn chương trình, sinh viên và phụ huynh cần cân nhắc kỹ giữa năng lực tài chính và định hướng học tập. Nhà trường cũng có chính sách học bổng và miễn giảm học phí để hỗ trợ sinh viên.

C. Học phí các trường cùng lĩnh vực

Tên trường Học phí (năm học)

Đại học Kinh tế TP.HCM

Xem chi tiết

33,44 triệu VND/năm

Đại học Ngân hàng TP.HCM

Xem chi tiết

23,2 triệu VND/năm

Đại học Luật TP.HCM

Xem chi tiết

39,75 triệu VND/năm

Đại học Ngoại thương (Cơ sở II)

Xem chi tiết

25,5 - 27,5 triệu VND/năm

Đại học Quốc tế Hồng Bàng

Xem chi tiết

~55 triệu VND/năm

 

Chương trình đào tạo


 

Fanpage trường

Xem vị trí trên bản đồ