Đề án tuyển sinh trường Đại học Việt Đức
Video giới thiệu trường Đại học Việt Đức
Giới thiệu
- Tên tiếng Anh: Vietnamese – German University (VGU)
- Mã trường: VGU
- Loại trường: Công lập
- Hệ đào tạo: Đại học
- Địa chỉ:
+ Phố Lê Lai, Phường Hòa Phú, TP Thủ Dầu Một, Bình Dương
+ Phòng tuyển sinh TPHCM: Lầu 5, Tòa nhà Halo, số 10 Hoàng Diệu, Quận Phú Nhuận, TP. HCM
- SĐT: (0274) 222 0990 – (0283) 3825 6340
- Email: study@vgu.edu.vn
- Website: https://vgu.edu.vn/
- Facebook: https://www.facebook.com/Vietnamese.German.University
Thông tin tuyển sinh
Năm 2026, trường tuyển hơn 1.000 chỉ tiêu cho 13 ngành theo 5 phương thức. Đáng chú ý, trường mở 2 ngành đào tạo mới gồm: Kỹ thuật y sinh và Quản trị kinh doanh số và quốc tế.
1. Phương thức 1: Xét điểm bài thi TestAS
2. Phương thức 2: Xét học bạ 3 năm
3. Phương thức 3: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT
4. Phương thức 4: Xét tuyển thẳng
5. Phương thức 5: Xét bằng tốt nghiệp THPT quốc tế hoặc chứng chỉ SAT, ACT
Trong đó, bài thi TestAS lần đầu được tổ chức trên máy tính tại trường, chia làm hai đợt, bắt đầu từ tháng 3.
Toàn bộ chương trình học bằng tiếng Anh, nên thí sinh cần chứng chỉ IELTS 5.0, hoặc đạt 75/100 ở bài thi tiếng Anh riêng của trường, hoặc có điểm trung bình tiếng Anh ba năm THPT từ 8 trở lên - cao hơn năm ngoái 0.5.
1. TestAS
1.1 Điều kiện xét tuyển
Thí sinh sẽ được trúng tuyển nếu đáp ứng tất cả các yêu cầu sau:
- Thỏa mãn các yêu cầu về tiếng Anh.
- Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi (bắt buộc có môn Toán và Ngữ văn) trong kỳ thi tốt nghiệp THPT (hoặc kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026. Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT quốc tế.
- Đối với Digital TestAS: cả hai bài thi thành phần (bài thi kiến thức cơ bản và bài thi kiến thức chuyên ngành) phải đạt ít nhất 50 điểm theo thang điểm TestAS
- Kết quả tổng hợp của bài thi TestAS hợp lệ phải lớn hơn hoặc bằng điểm trúng tuyển của VGU cho từng ngành được Hội đồng tuyển sinh quyết định căn cứ trên số lượng thí sinh đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a, b, c khoản này và chỉ tiêu của mỗi ngành. Điểm trúng tuyển phải lớn hơn hoặc bằng ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng theo quy định tại Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Các thí sinh được xếp hạng từ cao đến thấp theo kết quả tổng hợp của bài thi đầu vào. Trong trường hợp số lượng thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển nhiều hơn chỉ tiêu tuyển sinh và các thí sinh xếp hạng cuối có kết quả tổng hợp bằng nhau, những thí sinh có điểm tiếng Anh cao hơn sẽ được ưu tiên gọi trúng tuyển. Việc quy đổi tương đương giữa các dạng thi tiếng Anh khác nhau theo quy định của trường. Nếu điểm tiếng Anh vẫn bằng nhau thì ưu tiên thí sinh có điểm bài thi kiến thức khối chuyên ngành cao hơn. Hội đồng tuyển sinh của Trường sẽ phê duyệt danh sách trúng tuyển chính thức.
1.2 Quy chế
Thí sinh được xét trúng tuyển khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Thỏa mãn yêu cầu về năng lực tiếng Anh đầu vào được quy định tại Điều 5;
- Không có bài thi thành phần nào dưới 50 điểm.
- Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi (bắt buộc có môn Toán và Ngữ văn) kỳ thi tốt nghiệp THPT (hoặc kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026. Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT quốc tế. d) Kết quả tổng hợp của bài thi TestAS hợp lệ phải lớn hơn hoặc bằng điểm trúng tuyển của VGU cho từng ngành được Hội đồng tuyển sinh quyết định căn cứ trên số lượng thí sinh đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a, b, c khoản này và chỉ tiêu của mỗi ngành. Điểm trúng tuyển phải lớn hơn hoặc bằng ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng theo quy định tại Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Các thí sinh được xếp hạng theo thứ tự từ cao đến thấp theo kết quả tổng hợp của bài thi đầu vào. Trong trường hợp số lượng thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển nhiều hơn chỉ tiêu tuyển sinh và các thí sinh xếp hạng cuối có kết quả tổng hợp bằng nhau, những thí sinh có điểm tiếng Anh cao hơn sẽ được ưu tiên xếp thứ hạng cao hơn và được ưu tiên trúng tuyển. Việc quy đổi tương đương giữa các dạng thi tiếng Anh khác nhau được nêu chi tiết tại Phụ lục 1 của Quy chế này. Nếu điểm tiếng Anh bằng nhau thì ưu tiên thí sinh có điểm bài thi kiến thức chuyên ngành cao hơn. Hội đồng tuyển sinh của Trường sẽ phê duyệt danh sách trúng tuyển chính thức.
1.3 Thời gian xét tuyển
- Ngày thi: 16/05/2026: Thí sinh nộp hồ sơ tại trang apply.vgu.edu.vn đến hết ngày 19/04/2026.
- Ngày thi 09/06/2026: Thí sinh nộp hồ sơ tại trang testas.de và apply.vgu.edu.vn đến hết ngày 29/05/2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi riêng
|
STT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Tổ hợp |
Ghi chú |
|
1 |
7310101 |
Ngành Kinh tế (BSE) |
||
|
2 |
7340101 |
Quản trị Kinh doanh (BBA) |
||
|
3 |
7340122 |
Quản trị số và Kinh doanh Quốc tế (BDE) |
||
|
4 |
7340202 |
Tài chính và Kế toán (BFA) |
||
|
5 |
7480101 |
Khoa học Máy tính (CSE) |
||
|
6 |
7510104 |
Kỹ thuật Giao thông Thông minh (SME) |
||
|
7 |
7510206 |
Kỹ thuật Quy trình Sản xuất Bền vững (SPE) |
||
|
8 |
7520103 |
Kỹ thuật Cơ khí (MEN) |
||
|
9 |
7520114 |
Kỹ thuật Cơ điện tử (MEC) |
||
|
10 |
7520208 |
Kỹ thuật Điện và Máy tính (ECE) |
||
|
11 |
7520212 |
Kỹ thuật Y sinh (BME) |
||
|
12 |
7580101 |
Kiến trúc (ARC) |
||
|
13 |
7580201 |
Kỹ thuật và Quản lý Xây dựng (BCE) |
2. Điểm học bạ
2.1 Đối tượng: Chỉ áp dụng cho các thí sinh sẽ tốt nghiệp các trường THPT tại Việt Nam trong năm tuyển sinh.
2.2 Điều kiện xét tuyển
Các thí sinh được xếp hạng từ cao đến thấp theo kết quả tổng hợp của bài thi đầu vào. Trong trường hợp số lượng thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển nhiều hơn chỉ tiêu tuyển sinh và các thí sinh xếp hạng cuối có kết quả tổng hợp bằng nhau, những thí sinh có điểm tiếng Anh cao hơn sẽ được ưu tiên gọi trúng tuyển. Việc quy đổi tương đương giữa các dạng thi tiếng Anh khác nhau theo quy định của trường. Nếu điểm tiếng Anh vẫn bằng nhau thì ưu tiên thí sinh có điểm bài thi kiến thức khối chuyên ngành cao hơn. Hội đồng tuyển sinh của Trường sẽ phê duyệt danh sách trúng tuyển chính thức.
- Điểm trung bình môn Toán, được tính là trung bình cộng điểm Toán ở Lớp 10, Lớp 11 và Lớp 12, phải đạt ít nhất 7,00;
- Điểm tổng hợp, bao gồm cả điểm cộng, phải đạt ít nhất 7,00;
- Thỏa mãn các yêu cầu về năng lực tiếng Anh theo quy định của VGU. Nếu thí sinh phải tham dự bài thi tiếng Anh VGU ETEST, lệ phí thi là 1.000.000 đồng/thí sinh/lần thi.
- Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi (bắt buộc có môn Toán và Ngữ văn) kỳ thi tốt nghiệp THPT (hoặc kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30. Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT.
2.3 Quy chế
- Căn cứ trên học bạ/bảng điểm ba năm bậc THPT, tổng điểm (làm tròn đến hai chữ số thập phân) được xác định từ điểm tổng hợp của các môn sau:
+) Đối với các ngành BCE, ARC, MEN, ECE, MEC, SME: sáu môn học, bao gồm Toán, Vật lí , Ngữ văn và ba môn tự chọn. Ba môn tự chọn có thể chọn trong số Ngoại ngữ, Hóa học, Sinh học, Tin học, Công nghệ, Lịch sử và Địa lý.
Điểm tổng hợp = (M x 25%) + (P x 15%) + (L x 15%) + (E1 x 15%) + (E2 x 15%) + (E3 x 15%)
Trong đó, M, P, L, E1, E2, E3 là điểm trung bình của các môn tương ứng ở Lớp 10, Lớp 11 và Lớp 12 (ví dụ: M=(M10 + M11 + M12) ⁄ 3; L=(L10 + L11 + L12) / 3…)
+) Đối với ngành BME: 06 môn bao gồm Toán, Vật lí, Ngữ văn và 03 môn tự chọn trong các môn Ngoại ngữ, Hóa học, Sinh học, Tin học, Công nghệ, Lịch sử và Địa lí; hoặc 06 môn bao gồm Toán, Vật lí, Hóa học và 03 môn tự chọn trong các môn Ngoại ngữ, Ngữ văn, Sinh học, Tin học, Công nghệ, Lịch sử và Địa lí.
Điểm tổng hợp = (M x 25%) + (P x 15%) + (L x 15%) + (E1 x 15%) + (E2 x 15%) + (E3 x 15%);
hoặc
Điểm tổng hợp = (M x 35%) + (P x 13%) + (C x 13%) + (E1 x 13%) + (E2 x 13%) + (E3 x 13%)
Trong đó, M, C, P, L, E1, E2, E3 là điểm trung bình của các môn tương ứng ở Lớp 10, Lớp 11 và Lớp 12.
+) Đối với ngành SPE: sáu môn, bao gồm Toán, Hóa học, Ngữ văn và ba môn tự chọn. Ba môn tự chọn có thể chọn trong số Ngoại ngữ, Vật lí, Sinh học, Tin học, Công nghệ, Lịch sử và Địa lý; hoặc sáu môn, bao gồm Toán, Vật lí , Ngữ văn và ba môn tự chọn. Ba môn tự chọn có thể chọn trong số Ngoại ngữ, Hóa học, Sinh học, Tin học, Công nghệ, Lịch sử và Địa lý.
Điểm tổng hợp = (M x 25%) + (C x 15%) + (L x 15%) + (E1 x 15%) + (E2 x 15%) + (E3 x 15%);
hoặc
Điểm tổng hợp = (M x 25%) + (P x 15%) + (L x 15%) + (E1 x 15%) + (E2 x 15%) + (E3 x 15%)
Trong đó, M, C, P, L, E1, E2, E3 là điểm trung bình của các môn tương ứng ở Lớp 10, Lớp 11 và Lớp 12.
+) Đối với các ngành CSE: sáu môn, bao gồm Toán, Tin học, Ngữ văn và ba môn tự chọn. Ba môn tự chọn có thể chọn trong số Ngoại ngữ, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Lịch sử và Địa lý; hoặc sáu môn, bao gồm Toán, Vật lí, Ngữ văn và ba môn tự chọn. Ba môn tự chọn có thể chọn trong số Ngoại ngữ, Tin học, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Lịch sử và Địa lý.
Điểm tổng hợp = (M x 25%) + (IT x 15%) + (L x 15%) + (E1 x 15%) + (E2 x 15%) + (E3 x 15%);
hoặc
Điểm tổng hợp = (M x 25%) + (P x 15%) + (L x 15%) + (E1 x 15%) + (E2 x 15%) + (E3 x 15%)
Trong đó, M, IT, P, L, E1, E2, E3 là điểm trung bình của các môn tương ứng ở Lớp 10, Lớp 11 và Lớp 12.
+) Đối với các ngành BFA, BBA, BSE, BDE, BDA: sáu môn, bao gồm Toán, Ngữ văn, và bốn môn tự chọn. Bốn môn tự chọn có thể chọn trong số Ngoại ngữ, Vật lí, Hóa học, Tin học, Công nghệ, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, Lịch sử và Địa lý.
Điểm tổng hợp = (M x 25%) + (L x 15%) + (E1 x 15%) + (E2 x 15%) + (E3 x 15%) + (E4 x 15%)
Trong đó, M, L, E1, E2, E3, E4 là điểm trung bình của các môn tương ứng ở Lớp 10, Lớp 11 và Lớp 12.
- Điểm cộng: Với mỗi thành tích sau đây, thí sinh sẽ được cộng 0,25 điểm vào điểm tổng hợp ( tổng điểm cộng tối đa là 0,5 và điểm tổng hợp không vượt quá 10 điểm):
+) Có chứng chỉ tiếng Anh hợp lệ ít nhất tương đương IELTS học thuật 6.0;
+) Hiện là học sinh của một trường THPT chuyên
2.4 Thời gian xét tuyển: Nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển từ ngày 01/4/2026 đến ngày 14/07/2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
|
STT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Tổ hợp |
Ghi chú |
|
1 |
7310101 |
Ngành Kinh tế (BSE) |
A00; A01; C01; A02; A04; X05; A03; X06; X08; X07; D26; D29; D27; D28; D30; AH3; D07; B00; C02; A05; A06; X09; X11; X12; X10; D21; D24; D22; D23; D25; AH2; D01; C04; X01; C03; B03; X02; X03; X04; D08; D31; D32; D33; D34; D35; AH4; X25; X41; X33; X29; X45; |
|
|
2 |
7340101 |
Quản trị Kinh doanh (BBA) |
A00; A01; C01; A02; A04; X05; A03; X06; X08; X07; D26; D29; D27; D28; D30; AH3; D07; B00; C02; A05; A06; X09; X11; X12; X10; D21; D24; D22; D23; D25; AH2; D01; C04; X01; C03; B03; X02; X03; X04; D08; D31; D32; D33; D34; D35; AH4; X25; X41; X33; X29; X45; |
|
|
3 |
7340122 |
Quản trị số và Kinh doanh Quốc tế (BDE) |
A00; A01; C01; A02; A04; X05; A03; X06; X08; X07; D26; D29; D27; D28; D30; AH3; D07; B00; C02; A05; A06; X09; X11; X12; X10; D21; D24; D22; D23; D25; AH2; D01; C04; X01; C03; B03; X02; X03; X04; D08; D31; D32; D33; D34; D35; AH4; X25; X41; X33; X29; X45; |
|
|
4 |
7340202 |
Tài chính và Kế toán (BFA) |
A00; A01; C01; A02; A04; X05; A03; X06; X08; X07; D26; D29; D27; D28; D30; AH3; D07; B00; C02; A05; A06; X09; X11; X12; X10; D21; D24; D22; D23; D25; AH2; D01; C04; X01; C03; B03; X02; X03; X04; D08; D31; D32; D33; D34; D35; AH4; X25; X41; X33; X29; X45; |
|
|
5 |
7480101 |
Khoa học Máy tính (CSE) |
A00; A01; C01; A02; A04; X05; A03; X06; X08; X07; D26; D29; D27; D28; D30; AH3; D07; B00; C02; A05; A06; X09; X11; X12; X10; D21; D24; D22; D23; D25; AH2; B08; B03; X13; B02; B01; X15; X14; X16; D31; D34; D32; D33; D35; AH4; X27; X28; D01; D10; X25; X26 |
|
|
6 |
7510104 |
Kỹ thuật Giao thông Thông minh (SME) |
A00; A01; C01; A04; X06; X07; D26; D29; D27; D28; D30; AH3; D07; D21; D24; D22; D23; D25; AH2; D01; X26; X27 |
|
|
7 |
7510206 |
Kỹ thuật Quy trình Sản xuất Bền vững (SPE) |
A00; A01; C01; A02; A04; X05; A03; X06; X08; X07; D26; D29; D27; D28; D30; AH3; D07; B00; C02; A05; A06; X09; X11; X12; X10; D21; D24; D22; D23; D25; AH2; B08; B03; X13; B02; B01; X15; X14; X16; D31; D34; D32; D33; D35; AH4; X27; X28; D01; D10; X25; X26 |
|
|
8 |
7520103 |
Kỹ thuật Cơ khí (MEN) |
A00; A01; C01; A02; A04; X05; A03; X06; X07; D26; D29; D27; D28; D30; AH3; D07; D21; D24; D22; D23; D25; AH2; X27 |
|
|
9 |
7520114 |
Kỹ thuật Cơ điện tử (MEC) |
A00; A01; C01; A02; A04; X05; A03; X06; X08; X07; D07; A05; A06; X11; X12; X10; D21; D24; D22; D23; D25; AH2; X27; X28; X02; X03; X04; X15; X16; X14 |
|
|
10 |
7520208 |
Kỹ thuật Điện và Máy tính (ECE) |
A00; A01; C01; A02; A04; X05; A03; X06; X08; X07; D26; D29; D27; D28; D30; AH3; D07; D21; D24; D22; D23; D25; AH2; X27 |
|
|
11 |
7520212 |
Kỹ thuật Y sinh (BME) |
A00; A01; C01; A02; A04; X05; A03; X06; X08; X07; D26; D29; D27; D28; D30; AH3; D07; D21; D24; D22; D23; D25; AH2; X27 |
|
|
12 |
7580101 |
Kiến trúc (ARC) |
A00; A01; D26; D29; D27; D28; D30; AH3; C01; (Toán; Lí; Vẽ mỹ thuật); Vẽ năng khiếu); Vẽ hình họa mỹ thuật); Địa lí); Ngữ văn; Tiếng Anh; Tin học |
|
|
13 |
7580201 |
Kỹ thuật và Quản lý Xây dựng (BCE) |
A00; A01; C01; A04; X06; X07; D26; D29; D27; D28; D30; AH3; D07; D21; D24; D22; D23; D25; AH2; D01; X26; X27 |
3. ƯTXT, XT thẳng
3.1 Đối tượng
- Là thành viên đội tuyển quốc gia tham dự kỳ thi "Olympic quốc tế" bậc THPT các môn: Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học hoặc đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi "Olympic Châu Á – Thái Bình Dương" bậc THPT các môn Toán, Vật lí hoặc Tin học.
- Đạt giải Nhất, Nhì, Ba hoặc Khuyến khích trong kỳ thi học sinh giỏi bậc THPT cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh/thành phố các môn phù hợp với ngành đào tạo đăng ký:
+ Đối với các ngành CSE, ECE, MEN, SME, SPE, BCE, ARC, MEC, BME: chấp nhận các môn Toán học, Vật lí, Hóa học và Tin học;
+ Đối với các ngành BFA, BBA, BSE, BDE: chấp nhận các môn Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Tiếng Đức, Tiếng Pháp và Ngữ văn.
- Thành viên đội tuyển quốc gia tham dự Hội thi khoa học, kỹ thuật quốc tế (ISEF) hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia Việt Nam. Kết quả dự án hoặc đề tài mà thí sinh đạt giải phải phù hợp với ngành đào tạo dự tuyển tại VGU.
+ Thí sinh phải thỏa mãn yêu cầu về năng lực tiếng Anh đầu vào theo quy định. Nếu thí sinh phải tham dự bài thi tiếng Anh VGU ETEST, lệ phí thi là 1.000.000 đồng/thí sinh/lần thi.
+ Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi (bắt buộc có môn Toán và Ngữ văn) kỳ thi tốt nghiệp THPT (hoặc kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026. Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia
+ Hiệu lực của các giải thưởng quốc tế, quốc gia và cấp tỉnh nêu tại các Điểm a, b, c của Khoản này là ba (03) năm kể từ thời điểm đoạt giải.
3.2 Thời gian xét tuyển: Nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển đến ngày 14/07/2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
|
STT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Tổ hợp |
Ghi chú |
|
1 |
7310101 |
Ngành Kinh tế (BSE) |
||
|
2 |
7340101 |
Quản trị Kinh doanh (BBA) |
||
|
3 |
7340122 |
Quản trị số và Kinh doanh Quốc tế (BDE) |
||
|
4 |
7340202 |
Tài chính và Kế toán (BFA) |
||
|
5 |
7480101 |
Khoa học Máy tính (CSE) |
||
|
6 |
7510104 |
Kỹ thuật Giao thông Thông minh (SME) |
||
|
7 |
7510206 |
Kỹ thuật Quy trình Sản xuất Bền vững (SPE) |
||
|
8 |
7520103 |
Kỹ thuật Cơ khí (MEN) |
||
|
9 |
7520114 |
Kỹ thuật Cơ điện tử (MEC) |
||
|
10 |
7520208 |
Kỹ thuật Điện và Máy tính (ECE) |
||
|
11 |
7520212 |
Kỹ thuật Y sinh (BME) |
||
|
12 |
7580101 |
Kiến trúc (ARC) |
||
|
13 |
7580201 |
Kỹ thuật và Quản lý Xây dựng (BCE) |
4. Chứng chỉ quốc tế
4.1 Điều kiện xét tuyển
Thí sinh cần hoàn thành đơn đăng ký và nộp các tài liệu bắt buộc sau (bản mềm) thông qua hệ thống đăng ký trực tuyến của VGU:
- Căn cước công dân/ hộ chiếu;
- Học bạ trung học phổ thông (Lớp 10, 11 và 12);
- Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông quốc tế được công nhận (IBD, AS/A-Level/IGCSE, WACE, GED …) hoặc chứng chỉ các kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế (SAT, TestAS,...);
- Chứng chỉ tiếng Anh hợp lệ (nếu có).
* Thí sinh có thể nộp các tài liệu gốc bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Nếu tài liệu bằng ngôn ngữ khác, thì phải được dịch thuật công chứng sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
4.2 Quy chế
- Thí sinh phải thỏa mãn yêu cầu về năng lực tiếng Anh đầu vào theo quy định của trường. Nếu thí sinh phải tham dự bài thi tiếng Anh VGU ETEST, lệ phí thi là 1.000.000 đồng/thí sinh/lần thi;
- Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi (bắt buộc có môn Toán và Ngữ văn) kỳ thi tốt nghiệp THPT (hoặc kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026. Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT quốc tế.
- Điểm xét tuyển và yêu cầu môn chuyên ngành đối với từng loại chứng chỉ được quy định như sau:
|
STT |
Chứng chỉ/ Tổ chức cấp |
Điểm |
Yêu cầu môn học của chứng chỉ |
|
1 |
SAT (Scholastic Assessment Test)/College Board |
Được tính dựa vào điểm tổng. |
- |
|
2 |
ACT (The American College Testing)/ACT Inc. |
Được tính dựa vào điểm tổng. |
|
|
3 |
IBD (International Baccalaureate Diploma)/Tổ chức IB |
Được tính dựa vào điểm tổng 6 môn và điểm cộng thêm từ cấu phần cốt lõi. |
- |
|
4 |
A-Level kết hợp AS-Level/IGCSE (International Advanced Levels)/Cambridge; Pearson Edexcel |
Được tính dựa vào điểm trung bình 3 môn A-Level. (Có ít nhất 1 môn A-Level. Các môn A-level khác có thể thay thế bằng các môn AS-Level hoặc IGCSE như sau: - 2 môn AS-Level tương đương 1 môn A-Level - 3 môn IGCSE tương đương 1 môn A-level). |
- Khối ngành Kỹ thuật (CSE, ECE, MEN, SME, SPE, BCE, ARC, MEC, BME): Toán và ít nhất 1 môn khoa học. |
|
5 |
WACE (Western Australian Certificate of Education)/Western Australia School Curriculum and Standards Authority |
Được tính dựa vào điểm trung bình 3 môn ATAR với điểm trung bình kết hợp (ATAR: Chuẩn xét tuyển đại học Úc) |
- Khối ngành Kỹ thuật (CSE, ECE, MEN, SME, SPE, BCE, ARC, MEC, BME): Toán và ít nhất 1 môn khoa học. |
|
6 |
Paper-based TestAS (Test for Academic Studies)/TestDaF Institute |
Đối với bài thi trên giấy: Không có bài thi thành phần nào dưới 90 điểm. Đối với bài thi trên máy tính: Không có bài thi thành phần nào dưới 50 điểm. |
Các bài thi theo môn được quy định tại Phương thức 1. |
|
7 |
Digital TestAS |
||
|
8 |
GED (General Educational Development)/American Council on Education |
4 môn với điểm trung bình kết hợp , không có môn nào dưới 145 điểm.. |
- |
|
9 |
Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông quốc tế được công nhận |
Điểm trung bình (GPA) bằng tốt nghiệp THPT từ 70%. |
- |
- Đối với những thí sinh đăng ký xét tuyển theo bằng/chứng chỉ tốt nghiệp THPT quốc tế, danh sách bằng/chứng chỉ tốt nghiệp THPT được công nhận theo quốc gia được nêu tại đây.
- Thí sinh có điểm trung bình (GPA) bằng tốt nghiệp THPT dưới 70% nhưng có thứ hạng tốt nghiệp cao trong lớp có thể được xem xét trúng tuyển bởi Hội đồng tuyển sinh theo từng trường hợp cụ thể.
4.3 Thời gian xét tuyển: Nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển đến ngày 14/07/2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế
|
STT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Tổ hợp |
Ghi chú |
|
1 |
7310101 |
Ngành Kinh tế (BSE) |
||
|
2 |
7340101 |
Quản trị Kinh doanh (BBA) |
||
|
3 |
7340122 |
Quản trị số và Kinh doanh Quốc tế (BDE) |
||
|
4 |
7340202 |
Tài chính và Kế toán (BFA) |
||
|
5 |
7480101 |
Khoa học Máy tính (CSE) |
||
|
6 |
7510104 |
Kỹ thuật Giao thông Thông minh (SME) |
||
|
7 |
7510206 |
Kỹ thuật Quy trình Sản xuất Bền vững (SPE) |
||
|
8 |
7520103 |
Kỹ thuật Cơ khí (MEN) |
||
|
9 |
7520114 |
Kỹ thuật Cơ điện tử (MEC) |
||
|
10 |
7520208 |
Kỹ thuật Điện và Máy tính (ECE) |
||
|
11 |
7520212 |
Kỹ thuật Y sinh (BME) |
||
|
12 |
7580101 |
Kiến trúc (ARC) |
||
|
13 |
7580201 |
Kỹ thuật và Quản lý Xây dựng (BCE) |
5. Điểm thi THPT
5.1 Đối tượng: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT của Việt Nam.
5.2 Quy chế
- Thỏa mãn các yêu cầu về năng lực tiếng Anh đầu vào. Điểm của chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hợp lệ (IELTS Academic, TOEFL iBT…) có thể được quy đổi sang điểm tiếng Anh tương đương trong các tổ hợp xét tuyển liên quan
+ Có tổng điểm ba môn thi theo thang điểm 30 (không nhân hệ số) theo khối xét tuyển, bao gồm cả điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, lớn hơn hoặc bằng mức điểm trúng tuyển của VGU theo khối xét tuyển và ngành đào tạo tương ứng;
+ Thỏa mãn yêu cầu về năng lực tiếng Anh đầu vào theo quy định của trường. Nếu thí sinh phải tham dự bài thi tiếng Anh VGU ETEST, lệ phí thi là 1.000.000 đồng/thí sinh/lần thi. Điểm của chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hợp lệ (IELTS học thuật, TOEFL iBT…) có thể được quy đổi sang điểm tiếng Anh trong các khối xét tuyển liên quan
+ Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi (bắt buộc có môn Toán và Ngữ văn) kỳ thi tốt nghiệp THPT (hoặc kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026. Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT.
- Hội đồng tuyển sinh sẽ quyết định điểm trúng tuyển theo chỉ tiêu của mỗi ngành. Trong trường hợp số lượng thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển nhiều hơn chỉ tiêu tuyển sinh và các thí sinh xếp hạng cuối có điểm bằng nhau, thí sinh có điểm tiếng Anh cao hơn sẽ được ưu tiên gọi trúng tuyển. Việc quy đổi tương đương giữa các dạng thi tiếng Anh khác nhau theo quy định của trường. Nếu điểm tiếng Anh vẫn bằng nhau thì ưu tiên thí sinh có điểm liên quan kiến thức chuyên ngành cao hơn. Hội đồng tuyển sinh của Trường sẽ phê duyệt danh sách trúng tuyển chính thức.
- Điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điểm trúng tuyển của các phương thức tuyển sinh sẽ được xác định căn cứ vào điểm thi tốt nghiệp THPT và điểm quy đổi tương đương giữa các phương thức.
5.3 Thời gian xét tuyển: Nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển từ ngày 01/6/2026 đến ngày 14/7/2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
|
STT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Tổ hợp |
Ghi chú |
|
1 |
7310101 |
Ngành Kinh tế (BSE) |
A00; A01; C01; A02; A04; X05; A03; X06; X08; X07; D26; D29; D27; D28; D30; AH3; D07; B00; C02; A05; A06; X09; X11; X12; X10; D21; D24; D22; D23; D25; AH2; D01; C04; X01; C03; B03; X02; X03; X04; D08; D31; D32; D33; D34; D35; AH4; X25; X41; X33; X29; X45; |
|
|
2 |
7340101 |
Quản trị Kinh doanh (BBA) |
A00; A01; C01; A02; A04; X05; A03; X06; X08; X07; D26; D29; D27; D28; D30; AH3; D07; B00; C02; A05; A06; X09; X11; X12; X10; D21; D24; D22; D23; D25; AH2; D01; C04; X01; C03; B03; X02; X03; X04; D08; D31; D32; D33; D34; D35; AH4; X25; X41; X33; X29; X45; |
|
|
3 |
7340122 |
Quản trị số và Kinh doanh Quốc tế (BDE) |
A00; A01; C01; A02; A04; X05; A03; X06; X08; X07; D26; D29; D27; D28; D30; AH3; D07; B00; C02; A05; A06; X09; X11; X12; X10; D21; D24; D22; D23; D25; AH2; D01; C04; X01; C03; B03; X02; X03; X04; D08; D31; D32; D33; D34; D35; AH4; X25; X41; X33; X29; X45; |
|
|
4 |
7340202 |
Tài chính và Kế toán (BFA) |
A00; A01; C01; A02; A04; X05; A03; X06; X08; X07; D26; D29; D27; D28; D30; AH3; D07; B00; C02; A05; A06; X09; X11; X12; X10; D21; D24; D22; D23; D25; AH2; D01; C04; X01; C03; B03; X02; X03; X04; D08; D31; D32; D33; D34; D35; AH4; X25; X41; X33; X29; X45; |
|
|
5 |
7480101 |
Khoa học Máy tính (CSE) |
A00; A01; C01; A02; A04; X05; A03; X06; X08; X07; D26; D29; D27; D28; D30; AH3; D07; B00; C02; A05; A06; X09; X11; X12; X10; D21; D24; D22; D23; D25; AH2; B08; B03; X13; B02; B01; X15; X14; X16; D31; D34; D32; D33; D35; AH4; X27; X28; D01; D10; X25; X26 |
|
|
6 |
7510104 |
Kỹ thuật Giao thông Thông minh (SME) |
A00; A01; C01; A04; X06; X07; D26; D29; D27; D28; D30; AH3; D07; D21; D24; D22; D23; D25; AH2; D01; X26; X27 |
|
|
7 |
7510206 |
Kỹ thuật Quy trình Sản xuất Bền vững (SPE) |
A00; A01; C01; A02; A04; X05; A03; X06; X08; X07; D26; D29; D27; D28; D30; AH3; D07; B00; C02; A05; A06; X09; X11; X12; X10; D21; D24; D22; D23; D25; AH2; B08; B03; X13; B02; B01; X15; X14; X16; D31; D34; D32; D33; D35; AH4; X27; X28; D01; D10; X25; X26 |
|
|
8 |
7520103 |
Kỹ thuật Cơ khí (MEN) |
A00; A01; C01; A02; A04; X05; A03; X06; X07; D26; D29; D27; D28; D30; AH3; D07; D21; D24; D22; D23; D25; AH2; X27 |
|
|
9 |
7520114 |
Kỹ thuật Cơ điện tử (MEC) |
A00; A01; C01; A02; A04; X05; A03; X06; X08; X07; D07; A05; A06; X11; X12; X10; D21; D24; D22; D23; D25; AH2; X27; X28; X02; X03; X04; X15; X16; X14 |
|
|
10 |
7520208 |
Kỹ thuật Điện và Máy tính (ECE) |
A00; A01; C01; A02; A04; X05; A03; X06; X08; X07; D26; D29; D27; D28; D30; AH3; D07; D21; D24; D22; D23; D25; AH2; X27 |
|
|
11 |
7520212 |
Kỹ thuật Y sinh (BME) |
A00; A01; C01; A02; A04; X05; A03; X06; X08; X07; D26; D29; D27; D28; D30; AH3; D07; D21; D24; D22; D23; D25; AH2; X27 |
|
|
12 |
7580101 |
Kiến trúc (ARC) |
A00; A01; D26; D29; D27; D28; D30; AH3; C01; (Toán; Lí; Vẽ mỹ thuật); Vẽ năng khiếu); Vẽ hình họa mỹ thuật); Địa lí); Ngữ văn; Tiếng Anh; Tin học |
Thí sinh có thể sử dụng kết quả thi môn Vẽ mỹ thuật, Vẽ năng khiếu, Vẽ hình họa mỹ thuật do các trường đại học khác tổ chức để xét tuyển theo các tổ hợp môn liên quan |
|
13 |
7580201 |
Kỹ thuật và Quản lý Xây dựng (BCE) |
A00; A01; C01; A04; X06; X07; D26; D29; D27; D28; D30; AH3; D07; D21; D24; D22; D23; D25; AH2; D01; X26; X27 |
Điểm chuẩn các năm
A. Điểm chuẩn Đại học Việt Đức năm 2025 mới nhất
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế học (BSE) | A00; A01; C01; A02; D28; D29; D26; D27; D30; A04; X05; A03; X06; X08; X07; AH3; D07; B00; C02; D24; D23; D21; D22; D25; A05; A06; X09; B08; D08; B03; X13; B02; D32; D33; D34; D31; D35; X14; X15; X16; X02; X03; X04; B08; D31; D32; D33; D34; D35; D08; X29; | 19 | |
| 2 | 7340101 | Quản trị kinh doanh (BBA) | A00; A01; C01; A02; D28; D29; D26; D27; D30; A04; X05; A03; X06; X08; X07; AH3; D07; B00; C02; D24; D23; D21; D22; D25; A05; A06; X09; B08; D08; B03; X13; B02; D32; D33; D34; D31; D35; X14; X15; X16; X02; X03; X04; B08; D31; D32; D33; D34; D35; D08; X29; | 20 | |
| 3 | 7340202 | Tài chính và Kế toán (BFA) | A00; A01; C01; A02; D28; D29; D26; D27; D30; A04; X05; A03; X06; X08; X07; AH3; D07; B00; C02; D24; D23; D21; D22; D25; A05; A06; X09; B08; D08; B03; X13; B02; D32; D33; D34; D31; D35; X14; X15; X16; X02; X03; X04; B08; D31; D32; D33; D34; D35; D08; X29; | 20 | |
| 4 | 7480101 | Khoa học máy tính (CSE) | A00; A01; C01; A02; D28; D29; D26; D27; D30; A04; X05; A03; X06; X08; X07; AH3; D07; B00; C02; D24; D23; D21; D22; D25; A05; A06; X09; B08; D08; B03; X13; B02; D32; D33; D34; D31; D35; X14; X15; X16; D01; X25; X26; X27; X28 | 21 | |
| 5 | 7510104 | Kỹ thuật Giao thông thông minh (SME) | A00; A01; D26; D28; D29; D27; D30; A04; X07; X06; AH2; D07; D23; D24; D21; D22; D25; D01; X26; X27; C01 | 19 | |
| 6 | 7510206 | Kỹ thuật quy trình sản xuất bền vững (SPE) | A00; A01; C01; A02; D28; D29; D26; D27; D30; A04; X05; A03; X06; X08; X07; AH3; D07; B00; C02; D24; D23; D21; D22; D25; A05; A06; X09; B08; D08; B03; X13; B02; D32; D33; D34; D31; D35; X14; X15; X16; D01; X25; X26; X27; X28 | 19 | |
| 7 | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí (MEN) | A00; A01; C01; A02; D28; D29; D26; D27; D30; A04; X05; A03; X06; X08; X07; AH3; D07; D24; D21; D22; D25; AH2; X27 | 20 | |
| 8 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử (MEC) | A00; A01; C01; A02; D28; D29; D26; D27; D30; A04; X05; A03; X06; X08; X07; AH3; D07; D24; D21; D22; D25; AH2; X27; X28; X10; X11; X12; A05; A06; x02; X03; X04; X14; X15; X16 | 26.5 | |
| 9 | 7520208 | Kỹ thuật điện và máy tính (ECE) | A00; A01; C01; A02; D28; D29; D26; D27; D30; A04; X05; A03; X06; X08; X07; AH3; D07; D24; D21; D22; D25; AH2 | 20 | |
| 10 | 7580101 | Kiến trúc (ARC) | A00; A01; D26; D27; D28; D29; D30; AH3; V00; A04; V01; H01; V02; H04; C01 | 20 | |
| 11 | 7580201 | Kỹ thuật và quản lý xây dựng (BCE) | A00; A01; D26; D28; D29; D27; D30; A04; X07; X06; AH2; D07; D23; D24; D21; D22; D25; D01; X26; X27; C01 | 18 |
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế học (BSE) | A00; A01; C01; A02; D28; D29; D26; D27; D30; A04; X05; A03; X06; X08; X07; AH3; D07; B00; C02; D24; D23; D21; D22; D25; A05; A06; X09; B08; D08; B03; X13; B02; D32; D33; D34; D31; D35; X14; X15; X16; X02; X03; X04; B08; D31; D32; D33; D34; D35; D08; X29; | 19 | |
| 2 | 7340101 | Quản trị kinh doanh (BBA) | A00; A01; C01; A02; D28; D29; D26; D27; D30; A04; X05; A03; X06; X08; X07; AH3; D07; B00; C02; D24; D23; D21; D22; D25; A05; A06; X09; B08; D08; B03; X13; B02; D32; D33; D34; D31; D35; X14; X15; X16; X02; X03; X04; B08; D31; D32; D33; D34; D35; D08; X29; | 20 | |
| 3 | 7340202 | Tài chính và Kế toán (BFA) | A00; A01; C01; A02; D28; D29; D26; D27; D30; A04; X05; A03; X06; X08; X07; AH3; D07; B00; C02; D24; D23; D21; D22; D25; A05; A06; X09; B08; D08; B03; X13; B02; D32; D33; D34; D31; D35; X14; X15; X16; X02; X03; X04; B08; D31; D32; D33; D34; D35; D08; X29; | 20 | |
| 4 | 7480101 | Khoa học máy tính (CSE) | A00; A01; C01; A02; D28; D29; D26; D27; D30; A04; X05; A03; X06; X08; X07; AH3; D07; B00; C02; D24; D23; D21; D22; D25; A05; A06; X09; B08; D08; B03; X13; B02; D32; D33; D34; D31; D35; X14; X15; X16; D01; X25; X26; X27; X28 | 21 | |
| 5 | 7510104 | Kỹ thuật Giao thông thông minh (SME) | A00; A01; D26; D28; D29; D27; D30; A04; X07; X06; AH2; D07; D23; D24; D21; D22; D25; D01; X26; X27; C01 | 19 | |
| 6 | 7510206 | Kỹ thuật quy trình sản xuất bền vững (SPE) | A00; A01; C01; A02; D28; D29; D26; D27; D30; A04; X05; A03; X06; X08; X07; AH3; D07; B00; C02; D24; D23; D21; D22; D25; A05; A06; X09; B08; D08; B03; X13; B02; D32; D33; D34; D31; D35; X14; X15; X16; D01; X25; X26; X27; X28 | 19 | |
| 7 | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí (MEN) | A00; A01; C01; A02; D28; D29; D26; D27; D30; A04; X05; A03; X06; X08; X07; AH3; D07; D24; D21; D22; D25; AH2; X27 | 20 | |
| 8 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử (MEC) | A00; A01; C01; A02; D28; D29; D26; D27; D30; A04; X05; A03; X06; X08; X07; AH3; D07; D24; D21; D22; D25; AH2; X27; X28; X10; X11; X12; A05; A06; x02; X03; X04; X14; X15; X16 | 26.5 | |
| 9 | 7520208 | Kỹ thuật điện và máy tính (ECE) | A00; A01; C01; A02; D28; D29; D26; D27; D30; A04; X05; A03; X06; X08; X07; AH3; D07; D24; D21; D22; D25; AH2 | 20 | |
| 10 | 7580101 | Kiến trúc (ARC) | A00; A01; D26; D27; D28; D29; D30; AH3; V00; A04; V01; H01; V02; H04; C01 | 20 | |
| 11 | 7580201 | Kỹ thuật và quản lý xây dựng (BCE) | A00; A01; D26; D28; D29; D27; D30; A04; X07; X06; AH2; D07; D23; D24; D21; D22; D25; D01; X26; X27; C01 | 18 |
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế học (BSE) | 90 | Xét TestAS | |
| 2 | 7340101 | Quản trị kinh doanh (BBA) | 90 | Xét TestAS | |
| 3 | 7340202 | Tài chính và Kế toán (BFA) | 90 | Xét TestAS | |
| 4 | 7480101 | Khoa học máy tính (CSE) | 90 | Xét TestAS | |
| 5 | 7510104 | Kỹ thuật Giao thông thông minh (SME) | 90 | Xét TestAS | |
| 6 | 7510206 | Kỹ thuật quy trình sản xuất bền vững (SPE) | 90 | Xét TestAS | |
| 7 | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí (MEN) | 90 | Xét TestAS | |
| 8 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử (MEC) | 90 | Xét TestAS | |
| 9 | 7520208 | Kỹ thuật điện và máy tính (ECE) | 90 | Xét TestAS | |
| 10 | 7580101 | Kiến trúc (ARC) | 90 | Xét TestAS | |
| 11 | 7580201 | Kỹ thuật và quản lý xây dựng (BCE) | 90 | Xét TestAS |
B. Điểm chuẩn Đại học Việt Đức năm 2024
1. Điểm chuẩn Đại học Việt Đức 2024 theo Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7340101 | Quản trị kinh doanh (BBA) | A00; A01; D01; D03; D05; D07 | 20 | |
| 2 | 7340202 | Tài chính và Kế toán (BFA) | A00; A01; D01; D03; D05; D07 | 20 | |
| 3 | 7480101 | Khoa học máy tính (CSE) | A00; A01; D07; D26 | 22 | |
| 4 | 7510104 | Kỹ thuật Giao thông thông minh (SME) | A00; A01; D07; D26 | 19 | |
| 5 | 7510206 | Kỹ thuật quy trình và môi trường (Kỹ thuật quy trình sản xuất bền vững) (EPE) | A00; A01; B00; D07 | 19 | |
| 6 | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí (MEN) | A00; A01; D07; D26 | 20 | |
| 7 | 7520208 | Kỹ thuật điện và máy tính (ECE) | A00; A01; D07; D26 | 20 | |
| 8 | 7580101 | Kiến trúc (ARC) | A00; A01; D26; V00 | 20 | |
| 9 | 7580201 | Kỹ thuật và quản lý xây dựng (BCE) | A00; A01; D07; D26 | 18 |
2. Điểm chuẩn Đại học Việt Đức 2024 theo Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7340101 | Quản trị kinh doanh (BBA) | A00; A01; D01; D03; D05; D07 | 7.5 | |
| 2 | 7340202 | Tài chính và Kế toán (BFA) | A00; A01; D01; D03; D05; D08 | 7.5 | |
| 3 | 7480101 | Khoa học máy tính (CSE) | A00; A01; D07; D26 | 8 | |
| 4 | 7510104 | Kỹ thuật giao thông thông minh (SME) | A00; A01; D07; D26 | 7.5 | |
| 5 | 7510104 | Kỹ thuật quy trình và môi trường (EPE) | A00; A01; B00; D07 | 7.5 | |
| 6 | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí (MEN) | A00; A01; D07; D26 | 7.5 | |
| 7 | 7520208 | Kỹ thuật điện và máy tính (ECE) | A00; A01; D07; D26 | 7.5 | |
| 8 | 7580101 | Kiến trúc (ARC) | A00; A01; D26; V00 | 7.5 | |
| 9 | 7580201 | Kỹ thuật và quàn lý xây dựng (BCE) | A00; A01; D07; D26 | 7 |
C. Điểm chuẩn Đại học Việt Đức năm 2023
Trường Đại học Việt Đức chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:
1. Điểm chuẩn theo phương thức điểm thi THPT năm 2023
Nhìn chung, điểm chuẩn các ngành giữ ở mức ngang bằng hoặc chỉ tăng nhẹ so với mức điểm sàn. Trong đó ngành Khoa học máy có điểm chuẩn cao nhất với 22 điểm.
|
STT |
Ngành |
Mã ngành |
Tổ hợp xét tuyển |
Điểm trúng tuyển |
|
1 |
Kiến trúc (ARC) |
7580101 |
A00, A01, V00, V02 |
20 |
|
2 |
Kỹ thuật xây dựng (BCE) |
7580201 |
A00, A01, D07 |
18 |
|
3 |
Quản trị kinh doanh (BBA) |
7340101 |
A00, A01, D01, D03, D05, D07 |
20 |
|
4 |
Tài chính và Kế toán (BFA) |
7340202 |
A00, A01, D01, D03, D05, D07 |
20 |
|
5 |
Khoa học máy tính (CSE) |
7480101 |
A00, A01, D07 |
22 |
|
6 |
Kỹ thuật điện và máy tính (ECE) |
7520208 |
A00, A01, D07 |
20 |
|
7 |
Kỹ thuật cơ khí (MEN) |
7520103 |
A00, A01, D07 |
20 |
2. Yêu cầu tiếng Anh đầu vào
Thí sinh cần thỏa mãn yêu cầu tiếng Anh đối với tất cả các phương thức:
-
IELTS 5.0 hoặc tương đương; hoặc
-
Điểm trung bình tiếng Anh của 3 năm THPT; hoặc điểm tiếng Anh thi Tốt nghiệp THPT ≥ 7,5 điểm (≥ 7.0 đối với ngành Kỹ thuật xây dựng).
-
Thí sinh có điểm tổ hợp xét tuyển đạt mức điểm chuẩn, nhưng chưa đáp ứng yêu cầu về trình độ tiếng Anh sẽ được mời tham dự bài thi tiếng Anh onSET của VGU.
Thí sinh trúng tuyển sẽ nhận được Thông báo trúng tuyển trước 17h00 ngày 24/8/2023 và cần xác nhận nhập học trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời nộp hồ sơ nhập học (bản cứng) tại Trường Đại học Việt Đức trước 17h00 ngày 06/9/2023.
2. Đại học Việt Đức công bố điểm chuẩn xét tuyển sớm 2023
Trường Đại học Việt Đức công bố mức điểm trúng tuyển cho các phương thức xét tuyển sớm của trường năm 2023 là bài thi riêng TestAS và xét điểm học bạ.
Trong năm 2023, trường tuyển sinh cho 7 ngành học gồm: Khoa học máy tính, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật điện và máy tính, Kiến trúc, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Kế toán, với tổng cộng 755 chỉ tiêu.
Một trong những phương thức tuyển sinh cơ bản và quan trọng của nhà trường là kỳ thi đánh giá riêng TestAS tổ chức vào tháng 5. Bài thi trắc nghiệm hoàn toàn bằng tiếng Anh có nguồn gốc từ Viện Khảo thí Đức TestDaf, được đánh giá là có khả năng phân loại cao. Theo đó mức điểm trúng tuyển cho năm 2023 là 90 điểm (tổng hợp từ bài thi cơ bản và bài thi chuyên ngành).
Ở phương thức xét điểm học bạ THPT, nhà trường sử dụng cách tính điểm xét tuyển theo trung bình 5 môn gồm 3 môn bắt buộc (Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ) và 2 môn tự chọn (trong các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, Tin học). Nhìn chung, điểm chuẩn các ngành cho năm 2023 không có nhiều thay đổi so với năm trước, cụ thể như sau:
Trường Đại học Việt Đức dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh năm 2023 cho các ngành đào tạo bậc đại học như sau:
|
Stt |
Ngành đào tạo |
Mã ngành |
Điểm trúng tuyển |
|
1 |
Quản trị kinh doanh (BBA) |
7340101 |
7.5 |
|
2 |
Tài chính và Kế toán (BFA) |
7340202 |
7.5 |
|
3 |
Khoa học máy tính (CSE) |
7480101 |
8.0 |
|
4 |
Kỹ thuật điện và máy tính (ECE) |
7520208 |
7.5 |
|
5 |
Kỹ thuật cơ khí (MEN) |
7520103 |
7.5 |
|
6 |
Kiến trúc (ARC) |
7580101 |
7.5 |
|
7 |
Kỹ thuật xây dựng (BCE) |
7580201 |
7.0 |
Theo đánh giá, ngành Khoa học máy tính là ngành có đầu vào hot nhất năm nay, với trên 70% các thí sinh dự thi phương thức TestAS có điểm trên 110, còn điểm xét học bạ cũng có số lượng rất cao đạt từ mức 9.0.
Kết quả xét tuyển sớm có thể được tra cứu tại https://www.tuyensinh.vgu.edu.vn/tra-cuu-ket-qua-thi
Học phí
A. Học phí trường Đại học Việt Đức năm 2025 - 2026
Trường Đại học Việt Đức (VGU) áp dụng mức học phí theo học kỳ cho từng chương trình đào tạo, với hai mức phí rõ rệt: dành cho sinh viên Việt Nam và sinh viên quốc tế. Học phí này đã được công bố cho toàn bộ chương trình đào tạo tiêu chuẩn quy định cho một khóa học.
Mức học phí theo học kỳ được chia thành hai nhóm ngành chính: Kinh tế/Quản lý và Kỹ thuật/Kiến trúc.
Học phí 1 năm (2 học kỳ) cho sinh viên Việt Nam:
+ Nhóm Kỹ thuật/Kiến trúc: 85.200.000 VNĐ
+ Nhóm Kinh tế/Quản lý: 90.800.000 VNĐ
Mức phí này chưa bao gồm các khoản phí bổ sung và chi phí phát sinh khác. VGU là trường đại học công lập, nhưng hoạt động theo mô hình hợp tác quốc tế (Việt-Đức), nên mức học phí cao hơn đáng kể so với các trường công lập tự chủ khác ở Việt Nam
Mức học phí của Trường Đại học Việt Đức (VGU) cho khóa tuyển sinh 2025 là rất cao so với mặt bằng chung các trường đại học công lập và tư thục tại Việt Nam, phản ánh mô hình đào tạo quốc tế chất lượng cao và bằng cấp Đức . Cụ thể, học phí dao động từ 85.2 triệu VNĐ đến 90.8 triệu VNĐ/năm học (tính 2 học kỳ), chưa bao gồm các khoản phí phụ thu bắt buộc như phí quản lý hành chính hay chi phí thực tập/thực địa lên đến 10 triệu VNĐ. Mức phí này đặt VGU vào nhóm các trường có chi phí đào tạo đắt đỏ nhất, tương đương với các chương trình liên kết hoặc chất lượng cao giảng dạy 100% bằng tiếng Anh của các trường đại học hàng đầu khác.
B. Học phí trường Đại học Việt Đức năm 2024 - 2025
Đại học Việt Đức (VGU) công bố mức học phí áp dụng cho sinh viên Việt Nam và sinh viên quốc tế cho năm học 2024-2025, với sự khác biệt rõ rệt giữa các chương trình đào tạo. Mức học phí được tính bằng Việt Nam Đồng (VND).
Học phí cho sinh viên Việt Nam
+ Các ngành Quản trị kinh doanh (BBA) và Kế toán tài chính (BFA) có mức học phí cao hơn, là VND mỗi chương trình.
+ Các ngành thuộc khối Kỹ thuật và Kiến trúc như Kiến trúc (ARC), Khoa học máy tính (CSE), Kỹ thuật điện và Máy tính (ECE), Kỹ thuật môi trường (EPE), Kỹ thuật và Quản lý xây dựng (BCE), Kỹ thuật cơ khí (MEN) và Kỹ thuật giao thông thông minh (SME) đều có mức học phí đồng nhất là VND.
Học phí cho sinh viên quốc tế
Sinh viên quốc tế phải chịu mức học phí cao hơn đáng kể so với sinh viên Việt Nam. Tương tự, học phí cũng được chia theo hai nhóm ngành:
+ Các ngành Quản trị kinh doanh (BBA) và Kế toán tài chính (BFA): Học phí là VND.
+ Các ngành Kỹ thuật và Kiến trúc còn lại: Học phí là VND.
Mức chênh lệch học phí giữa hai nhóm ngành đối với sinh viên quốc tế là VND ( VND so với VND), phản ánh sự khác biệt tương tự như đối với sinh viên Việt Nam.
C. Học phí các trường cùng lĩnh vực
Chương trình đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7340101 | Quản trị kinh doanh (BBA) | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D03; D05; D07 |
| 2 | 7340202 | Tài chính và Kế toán (BFA) | 0 | ĐT THPT | A00; A01; D01; D03; D05; D07 |
| Học Bạ | A00; A01; D01; D03; D05; D08 | ||||
| 3 | 7480101 | Khoa học máy tính (CSE) | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D07; D26 |
| 4 | 7510104 | Kỹ thuật Giao thông thông minh (SME) | 0 | ĐT THPT | A00; A01; D07; D26 |
| Học Bạ | A00; A01; D07; D26; B00 | ||||
| 5 | 7510206 | Kỹ thuật quy trình và môi trường (Kỹ thuật quy trình sản xuất bền vững) (EPE) | 0 | ĐT THPT | A00; A01; B00; D07 |
| 6 | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí (MEN) | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D07; D26 |
| 7 | 7520208 | Kỹ thuật điện và máy tính (ECE) | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D07; D26 |
| 8 | 7580101 | Kiến trúc (ARC) | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D26; V00 |
| 9 | 7580201 | Kỹ thuật và quản lý xây dựng (BCE) | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D07; D26 |


