Đề án tuyển sinh trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

Video giới thiệu trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

Giới thiệu

  • Tên trường: Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
  • Tên tiếng Anh: University of Science and Technology of Hanoi (USTH)
  • Mã trường: KCN
  • Loại trường: Công lập
  • Hệ đào tạo: Đại học Thạc sĩ Tiến sĩ
  • Địa chỉ: Tòa nhà A21, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
  • SĐT: +84-24 37 91 69 60
  • Email: admission@usth.edu.vn admission.usth@gmail.com officeusth@usth.edu.vn
  • Website: https://www.usth.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/usth.edu.vn/

Thông tin tuyển sinh

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
PT4: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT

1.1 Đối tượng

- Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 

- Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với tố hợp các môn thi phù hợp được quy định cụ thể trong Thông tin tuyển sinh của Trường.

1.2 Quy chế

Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với tổ hợp các môn thi phù hợp được quy định cụ thể trong Đề án tuyển sinh của Trường.

Riêng đối với nhóm ngành sức khỏe, thí sinh cần có điểm thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GDĐT trong năm tốt nghiệp.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7420201 Công nghệ sinh học - Phát triển thuốc B00; A00; D07; B08  
2 7420201-01 Công nghệ sinh học - Phát triển thuốc (Chương trình liên kết) B00; A00; D07; B08  
3 7440112 Hóa học A00; B00; X10; D07  
4 7440112-01 Hóa học (Chương trình liên kết) A00; B00; X10; D07  
5 7440122 Khoa học vật liệu tiên tiến và Công nghệ Nano X06; A01; A00; X10  
6 7440301 Khoa học Môi trường ứng dụng A00; B00; D07; X10  
7 7460108 Khoa học dữ liệu A00; A01; X06; X26  
8 7460112 Toán ứng dụng A01; A00; B00; D07  
9 7480201 Công nghệ thông tin - Truyền thông A00; A01; X06; X26  
10 7480201-01 Công nghệ thông tin - Truyền thông (Chương trình liên kết) A00; A01; X06; X26  
11 7480202 An toàn thông tin A00; A01; X06; X26  
12 7510203 Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử X06; A01; A00  
13 7520120 Kỹ thuật Hàng không X06; A01; A00  
14 7520121 Khoa học Vũ trụ và Công nghệ Vệ tinh X06; A01; A00; X26  
15 7520130 Kỹ thuật ô tô X06; A01; A00  
16 7520201 Kỹ thuật điện và Năng lượng tái tạo X06; A01; A00  
17 7520401 Công nghệ vi mạch bán dẫn X06; A01; A00; X26  
18 7540101 Khoa học và Công nghệ thực phẩm B00; A00; B08; D07  
19 7720201 Dược học B00; A00; A01; D07  
20 7720601 Khoa học và Công nghệ y khoa B00; A00; B08; D07  
 
2
PT1: Xét tuyển dựa trên kết quả thi ĐGNL do Trường tổ chức

2.1 Đối tượng

- Thí sinh tham dự kỳ thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) tổ chức .

- Thí sinh có kết quả học tập trong năm học lớp 11 và 12 được đánh giá từ mức Khá trở lên.

2.2 Quy chế

Thí sinh đăng ký dự tuyển trên Hệ thống tuyển sinh trực tuyến của Nhà trường, tham gia bài kiểm tra kiến thức với tổ hợp ba môn phù hợp với ngành đăng ký xét tuyển và phỏng vấn trực tuyến với Hội đồng tuyển sinh. Để được công nhận quả xét tuyển, thí sinh cần đảm bảo kết quả học tập năm lớp 11 và lớp 12 đạt mức Khá trở lên..

Bài kiểm tra kiến thức diễn ra trong vòng 150 phút, thực hiện trên máy tính với 100 câu trắc nghiệm, trong đó phần Toán và Tư duy logic bao gồm 40 câu, 60 câu còn lại được xây dựng theo tổ hợp 2 trong 5 môn Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Tiếng Anh (30 câu/môn). Thí sinh đăng ký tổ hợp môn thi phù hợp với một trong các tổ hợp môn của chương trình đào tạo dự tuyển.

Bài thi phỏng vấn trực tuyến diễn ra sau bài kiểm tra kiến thức 01 tuần. Hội đồng phỏng vấn đánh giá thí sinh dựa trên các tiêu chí toàn diện, bao gồm: hiểu biết về Trường, hiểu biết về chương trình đào tạo, mức độ phù hợp của thí sinh với ngành nghề, động lực học tập, kỹ năng giao tiếp và tư duy logic.

Quy trình dự tuyển:

• Nộp hồ sơ trực tuyến tại: apply.usth.edu.vn

• Hoàn thành Bài kiếm tra kiến thức (tổ hợp 3 môn phù hợp ngành xét tuyển)

• Tham gia Phỏng vấn trực tuyến

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi riêng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7420201 Công nghệ sinh học - Phát triển thuốc    
2 7420201-01 Công nghệ sinh học - Phát triển thuốc (Chương trình liên kết)    
3 7440112 Hóa học    
4 7440112-01 Hóa học (Chương trình liên kết)    
5 7440122 Khoa học vật liệu tiên tiến và Công nghệ Nano    
6 7440301 Khoa học Môi trường ứng dụng    
7 7460108 Khoa học dữ liệu    
8 7460112 Toán ứng dụng    
9 7480201 Công nghệ thông tin - Truyền thông    
10 7480201-01 Công nghệ thông tin - Truyền thông (Chương trình liên kết)    
11 7480202 An toàn thông tin    
12 7510203 Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử    
13 7520120 Kỹ thuật Hàng không    
14 7520121 Khoa học Vũ trụ và Công nghệ Vệ tinh    
15 7520130 Kỹ thuật ô tô    
16 7520201 Kỹ thuật điện và Năng lượng tái tạo    
17 7520401 Công nghệ vi mạch bán dẫn    
18 7540101 Khoa học và Công nghệ thực phẩm    
19 7720201 Dược học    
20 7720601 Khoa học và Công nghệ y khoa    
 
3
PT2: Xét tuyển dựa trên năng lực học tập kết hợp phỏng vấn

3.1 Đối tượng

Thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm 2026

3.2 Quy chế

USTH xét tuyển thông qua hai hình thức:

- Xét tuyển dựa trên các chứng chỉ quốc tế kết hợp phỏng vấn. Để đăng ký dự tuyển, thí sinh cần có ít nhất 1 trong các chứng chỉ quốc tế sau: SAT từ 1100/1600 trở lên hoặc ACT từ 24/36 trở lên, trong thời hạn 02 năm (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) và đảm bảo kết quả học tập trong cả năm học lớp 11 và lớp 12 được đánh giá từ mức Tốt trở lên.

- Xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT kết hợp phỏng vấn. Đối tượng tuyển sinh gồm thí sinh có điểm trung bình cộng (TBC) của 03 trong 06 môn Toán học, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, tiếng Anh của năm học lớp 11 và lớp 12 phù hợp với một trong các tổ hợp môn xét tuyển của chương trình đào tạo đạt từ 8,30/10 trở lên và đảm bảo kết quả học tập trong cả năm học lớp 11 và lớp 12 được đánh giá từ mức Tốt trở lên.

Quy trình dự tuyển:

• Nộp hồ sơ trực tuyến tại: apply.usth.edu.vn 

• Tham dự phỏng vấn trực tiếp với hội đồng phỏng vấn TS của Trường

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7420201 Công nghệ sinh học - Phát triển thuốc B00; A00; D07; B08  
2 7420201-01 Công nghệ sinh học - Phát triển thuốc (Chương trình liên kết) B00; A00; D07; B08  
3 7440112 Hóa học A00; B00; X10; D07  
4 7440112-01 Hóa học (Chương trình liên kết) A00; B00; X10; D07  
5 7440122 Khoa học vật liệu tiên tiến và Công nghệ Nano X06; A01; A00; X10  
6 7440301 Khoa học Môi trường ứng dụng A00; B00; D07; X10  
7 7460108 Khoa học dữ liệu A00; A01; X06; X26  
8 7460112 Toán ứng dụng A01; A00; B00; D07  
9 7480201 Công nghệ thông tin - Truyền thông A00; A01; X06; X26  
10 7480201-01 Công nghệ thông tin - Truyền thông (Chương trình liên kết) A00; A01; X06; X26  
11 7480202 An toàn thông tin A00; A01; X06; X26  
12 7510203 Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử X06; A01; A00  
13 7520120 Kỹ thuật Hàng không X06; A01; A00  
14 7520121 Khoa học Vũ trụ và Công nghệ Vệ tinh X06; A01; A00; X26  
15 7520130 Kỹ thuật ô tô X06; A01; A00  
16 7520201 Kỹ thuật điện và Năng lượng tái tạo X06; A01; A00  
17 7520401 Công nghệ vi mạch bán dẫn X06; A01; A00; X26  
18 7540101 Khoa học và Công nghệ thực phẩm B00; A00; B08; D07  
19 7720201 Dược học B00; A00; A01; D07  
20 7720601 Khoa học và Công nghệ y khoa B00; A00; B08; D07  
 
4
PT3: Xét tuyển thẳng

4.1 Đối tượng

Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026

4.2 Quy chế

• Đối tượng tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Trường:

- Giải HSG cấp quốc gia, cấp tỉnh (hoặc tương đương): nhất, nhì, ba, khuyến khích các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Địa lí.

- Giải nhất, nhì, ba toàn cuộc (đề tài liên quan đến Khoa học tự nhiên) trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, khu vực và quốc tế (thông qua xét duyệt của Hội đồng tuyển sinh của Trường).

- Thành viên ĐTQG tham gia kỳ thi quốc tế các môn KHTN, cuộc thi KH, kỹ thuật quốc tế (đề tài liên quan đến KHTN).

Lưu ý: Không áp dụng cho thí sinh dự tuyến chương trình song bằng.

* Môn Địa lí chỉ áp dụng cho các thí sinh dự tuyển ngành Khoa học Vũ trụ và Công nghệ Vệ tinh

* Ngành Kỹ thuật Hàng không chỉ tuyển thẳng các thí sinh đạt giải Toán, Vật lí và Tin học

* Ngành Dược học chì tuyển thẳng các thí sinh đoạt giải Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7420201 Công nghệ sinh học - Phát triển thuốc    
2 7420201-01 Công nghệ sinh học - Phát triển thuốc (Chương trình liên kết)    
3 7440112 Hóa học    
4 7440112-01 Hóa học (Chương trình liên kết)    
5 7440122 Khoa học vật liệu tiên tiến và Công nghệ Nano    
6 7440301 Khoa học Môi trường ứng dụng    
7 7460108 Khoa học dữ liệu    
8 7460112 Toán ứng dụng    
9 7480201 Công nghệ thông tin - Truyền thông    
10 7480201-01 Công nghệ thông tin - Truyền thông (Chương trình liên kết)    
11 7480202 An toàn thông tin    
12 7510203 Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử    
13 7520120 Kỹ thuật Hàng không    
14 7520121 Khoa học Vũ trụ và Công nghệ Vệ tinh    
15 7520130 Kỹ thuật ô tô    
16 7520201 Kỹ thuật điện và Năng lượng tái tạo    
17 7520401 Công nghệ vi mạch bán dẫn    
18 7540101 Khoa học và Công nghệ thực phẩm    
19 7720201 Dược học    
20 7720601 Khoa học và Công nghệ y khoa    

Điểm chuẩn các năm

A. Điểm chuẩn Đại học Khoa học và công nghệ Hà Nội năm 2025 mới nhất

1. Điểm chuẩn theo các phương thức 

Dựa trên bảng điểm chuẩn năm 2025 của Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH), có thể thấy điểm chuẩn giữa các ngành dao động trong khoảng 18.25 – 24.82 điểm (thang 30), tương ứng 51.38 – 74.95 điểm (thang 100). Mức điểm cao nhất thuộc về ngành Công nghệ sinh học – Phát triển thuốc (chương trình song bằng) với 24.82 điểm, cho thấy sức hút của nhóm ngành khoa học sự sống và y dược. Các ngành kỹ thuật, công nghệ cao như Công nghệ thông tin – Truyền thông, Hóa học (song bằng) hay Kỹ thuật hàng không cũng có mức điểm khá cao, dao động từ 23 – 24.25 điểm. Trong khi đó, nhóm ngành kỹ thuật – ứng dụng và khoa học cơ bản như Toán ứng dụng, Công nghệ sinh học, Khoa học vật liệu, hay Kỹ thuật ô tô có điểm thấp hơn, phổ biến từ 18.25 – 20 điểm. Nhìn chung, điểm chuẩn các phương thức của USTH khá đồng đều, không có sự chênh lệch lớn, phản ánh đặc trưng tuyển sinh dựa trên chất lượng đầu vào ổn định, tập trung vào năng lực học thuật và ngoại ngữ của thí sinh.

Media VietJack

2. Độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển 

Trường đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội đã thông báo chính thức về việc không có độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển năm 2025, điều này có nghĩa là điểm chuẩn của các tổ hợp khác nhau (ví dụ A00, D01,...) khi xét cùng một ngành sẽ bằng nhau và được tính trực tiếp theo thang điểm 30 (hoặc thang điểm quy đổi tương đương của trường). Điều này giúp đảm bảo quyền lợi công bằng cho tất cả thí sinh nộp hồ sơ bằng bất kỳ tổ hợp nào được trường chấp nhận.

3. Cách tính điểm chuẩn

Phương thức 1: Kỳ thi Đánh giá năng lực do USTH tổ chức

Đối tượng: Thí sinh đăng ký tham gia kỳ thi riêng của USTH (thi năng lực gồm trắc nghiệm và phỏng vấn).

Cách tính điểm:

Trong đó:

  • : Điểm bài kiểm tra kiến thức (thang 100).

  • : Điểm phỏng vấn (tối đa 35 điểm).

  • : Điểm thưởng (nếu có, tối đa 5 điểm).

Tổng điểm tối đa: 100 điểm.

Điểm thưởng được cộng cho thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh (IELTS ≥ 6.0, TOEFL ≥ 60), hoặc đạt giải HSG, KHKT, Olympic.

Phương thức 2: Xét học bạ THPT kết hợp phỏng vấn

Đối tượng: Thí sinh có kết quả học tập khá – giỏi, đăng ký xét tuyển bằng học bạ lớp 11 và lớp 12.

Cách tính điểm:

Điểm xét tuyển = TB cộng 3 môn xét tuyển (lớp 11 + 12) + Điểm phỏng vấn (thang 100)

Các môn xét tuyển tùy theo ngành (ví dụ: Toán – Lý – Hóa cho kỹ thuật; Toán – Hóa – Sinh cho sinh học).

Phỏng vấn bằng tiếng Anh để đánh giá khả năng học tập và giao tiếp.

Điểm quy đổi: Tổng điểm được quy đổi về thang 100, sau đó chuẩn hóa về thang 30 khi công bố điểm chuẩn.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng: Khoảng 50–60/100 (tương đương 18–22/30).

Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo đề án riêng của USTH

Đối tượng:

+ Thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế các môn KHTN.

+ Thí sinh có chứng chỉ quốc tế (SAT, ACT, IB, A-Level).

+ Học sinh trường chuyên hoặc chương trình quốc tế có thành tích học tập xuất sắc.

Điều kiện:

+ Có điểm trung bình 3 năm THPT ≥ 8.0.

+ Có chứng chỉ tiếng Anh tương đương IELTS 5.5 trở lên.

+ Qua phỏng vấn đánh giá năng lực (bắt buộc).

Điểm xét tuyển: Căn cứ vào hồ sơ, thành tích, và kết quả phỏng vấn (không tính theo công thức cố định).

Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT quốc gia

Đối tượng: Thí sinh đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT.

Cách tính điểm:

Tổng điểm = M1 + M2 ​+ M3 ​+ Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

 là 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển tương ứng với ngành (ví dụ: A00, A01, B00, D07…).

+ Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng được cộng theo quy định của Bộ.

Điểm chuẩn được công bố theo thang 30.

Năm 2025, phổ điểm dao động từ 18.25 – 24.82 điểm, cao nhất là Công nghệ sinh học – Phát triển thuốc (song bằng).

I. So sánh điểm chuẩn Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội 3 năm gần nhất

Phương thức Điểm thi THPT 

Ngành đào tạo Điểm 2025 Điểm 2024 Điểm 2023
Công nghệ sinh học – Phát triển thuốc 19.25 21.6 23.14
Công nghệ sinh học – Phát triển thuốc (Song bằng) 24.82
Hóa học 18.75 21.75 20.15
Hóa học (Song bằng) 23.53
Khoa học vật liệu tiên tiến & CN Nano 21.75 22.0 21.8
Khoa học Môi trường ứng dụng 19.75 18.65 18.55
Khoa học dữ liệu 20.0 22.05 24.51
Toán ứng dụng 19.25 21.15 22.55
Công nghệ thông tin – Truyền thông 18.5 22.5 24.05
CNTT – Truyền thông (Song bằng với các ĐH Pháp) 24.25
An toàn thông tin 21.0 23.0 24.05
Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử 20.5 23.51 24.63
Kỹ thuật Hàng không 23.22
Khoa học Vũ trụ & CN Vệ tinh 18.35 21.65 20.3
Kỹ thuật Ô tô 18.6 22.0 23.28
Kỹ thuật điện & Năng lượng tái tạo 19.0 20.8 22.65
Công nghệ vi mạch bán dẫn 23.0 25.01 23.14
Khoa học & CN Thực phẩm 18.25 20.35 22.05
Dược học 20.0 23.57
Khoa học & CN Y khoa 19.25 21.1 22.6

Trong ba năm gần đây (2023–2025), điểm chuẩn của Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) có xu hướng giảm dần rõ rệt ở hầu hết các ngành. Nếu như năm 2023, nhiều ngành đạt mức 23–25 điểm, đặc biệt các ngành công nghệ cao như Khoa học dữ liệu, Công nghệ thông tin – Truyền thông, Cơ điện tử hay An toàn thông tin đều có điểm chuẩn trên 24, thì sang năm 2024 mức điểm đã giảm nhẹ còn khoảng 21–23 điểm. Đến năm 2025, điểm chuẩn tiếp tục giảm sâu, phổ biến chỉ từ 18–21 điểm, ngoại trừ một số chương trình song bằng với các trường đại học Pháp vẫn duy trì mức cao từ 23–25 điểm, tiêu biểu như Công nghệ sinh học – Phát triển thuốc (24.82 điểm)  Công nghệ thông tin – Truyền thông (24.25 điểm). Nhìn chung, xu hướng giảm phản ánh sự điều chỉnh trong mặt bằng điểm thi THPT toàn quốc, đồng thời cho thấy sự mở rộng chỉ tiêu và đa dạng hóa phương thức tuyển sinh của USTH, giúp cơ hội trúng tuyển vào trường trở nên rộng mở hơn so với các năm trước.

II. Điểm chuẩn của các trường trong cùng lĩnh vực đào tạo

Trường Khoảng điểm chuẩn (THPT 2025) Ngành có điểm chuẩn cao nhất

Đại học Bách khoa Hà Nội

Xem chi tiết

19.00 – 29.39 điểm 29.39 điểm (Khoa học dữ liệu & Trí tuệ nhân tạo)

Đại học Công nghệ – ĐHQG Hà Nội

Xem chi tiết

22.14 – 28.19 điểm 28.19 điểm (Công nghệ thông tin)

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Xem chi tiết

18.00 – 26.27 điểm 26.27 điểm (Công nghệ kỹ thuật điều khiển & tự động hóa)

Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG Hà Nội

Xem chi tiết

20.05 – 26.00 điểm 26.00 điểm (Khoa học dữ liệu)

Đại học Giao thông Vận tải 

Xem chi tiết

20.00 – 27.52 điểm 27.52 điểm (Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng)

Năm 2025, các trường khối khoa học – kỹ thuật – công nghệ ở miền Bắc đều duy trì mức điểm chuẩn từ 18 đến gần 30 điểm, thể hiện sự phân hóa rõ giữa các nhóm trường. Đại học Bách khoa Hà Nội  Đại học Công nghệ – ĐHQGHN vẫn dẫn đầu với điểm chuẩn cao nhất, đặc biệt ở nhóm ngành CNTT, Trí tuệ nhân tạo và Dữ liệu lớn. Đại học Giao thông Vận tải  Công nghiệp Hà Nội ghi nhận mức điểm cao ở các ngành ứng dụng và logistics, cho thấy sức hút ngày càng lớn của nhóm kỹ thuật – công nghệ trong thực tiễn. Đại học Khoa học Tự nhiên giữ ổn định với điểm chuẩn khá cao ở các ngành khoa học cơ bản và công nghệ dữ liệu. Nhìn chung, điểm chuẩn 2025 phản ánh sự cạnh tranh mạnh và xu hướng ưu tiên nhóm ngành công nghệ cao, tự động hóa và logistics trong khu vực miền Bắc.

B. Điểm chuẩn Đại học Khoa học và công nghệ Hà Nội năm 2024 mới nhất

Điểm chuẩn Đại học Khoa học và công nghệ Hà Nội 2024 theo Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7420201 Công nghệ Sinh học – Phát triển thuốc A00; A02; B00; D08 21.6  
2 7440112 Hóa học A00; A06; B00; D07 21.75  
3 7440122 Khoa học Vật liệu tiên tiến và Công nghệ Nano A00; A02; B00; D07 22  
4 7440301 Khoa học Môi trường ứng dụng A00; A02; B00; D07 18.65  
5 7460108 Khoa học dữ liệu A00; A01; A02; D08 22.05  
6 7460112 Toán ứng dụng A00; A01; B00; D07 21.15  
7 7480201 Công nghệ thông tin – Truyền thông A00; A01; A02; D07 22.5  
8 7480202 An toàn thông tin A00; A01; A02; D07 23  
9 7510203 Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử A00; A01; A02; D07 23.51  
10 7520121 Khoa học Vũ trụ và Công nghệ Vệ tinh A00; A01; B00; D07 21.65  
11 7520130 Kỹ thuật ô tô A00; A01; A02; D07 22  
12 7520201 Kỹ thuật điện và Năng lượng tái tạo A00; A01; A02; D07 20.8  
13 7520401 Công nghệ vi mạch bán dẫn A00; A01; A02; D07 25.01  
14 7540101 Khoa học và Công nghệ thực phẩm A00; A02; B00; D07 20.35  
15 7720201 Dược học A00; A02; B00; D07 23.57  
16 7720601 Khoa học và Công nghệ y khoa A00; A01; B00; D07 21.1  

C. Điểm chuẩn Đại học Khoa học và công nghệ Hà Nội năm 2023 mới nhất

Trường Đại học Khoa học và công nghệ Hà Nội chính thức công bố điểm chuẩn, trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:

Điểm chuẩn trúng tuyển Đại học Khoa học và công nghệ Hà Nội 2023

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển các chương trình đại học năm học 2023-2024 theo phương thức đăng ký xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2023 qua cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điểm chuẩn đã bao gồm điểm ưu tiên khu vực, đối tượng và tiêu chí phụ cho phương thức xét tuyển khác. Điểm chuẩn được tính trên tổ hợp môn theo ngành đã đăng ký trong Đề án tuyển sinh trình độ đại học năm 2023.

Thông tin cụ thể như sau:

 STT  Tên ngành học  Mã ngành

Điểm chuẩn

(Áp dụng cho phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT)

1 An toàn thông tin 7480202 24,05
2 Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử 7510203 24,63
3 Công nghệ sinh học – Phát triển thuốc 7420201 23,14
4 Công nghệ thông tin – Truyền thông 7480201 24,05
5 Hóa học 7440112 20,15
6 Khoa học dữ liệu 7460108 24,51
7 Khoa học Môi trường Ứng dụng 7440301 18,55
8 Khoa học và Công nghệ thực phẩm 7540101 22,05
9 Khoa học và Công nghệ y khoa 7720601 22,60
10 Khoa học vật liệu tiên tiến và Công nghệ Nano 7440122 21,80
11 Khoa học Vũ trụ và Công nghệ Vệ tinh 7520121 20.30
12 Kỹ thuật điện và Năng lượng tái tạo 7520201 22,65
13 Kỹ thuật ô tô 7520130 23,28
14 Toán ứng dụng 7460112 22,55
15 Vật lý kỹ thuật – Điện tử 7520401 23,14

 

D. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển Đại học Khoa học và công nghệ Hà Nội năm 2019 - 2022

Tên ngành Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

Năm 2022

(Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT)

Công nghệ Sinh học nông, y, dược 18,55

21,25

22,05

 

Công nghệ Thông tin và truyền thông 19,05

24,75

25,75

25,75

Khoa học Vật liệu tiên tiến và Công nghệ Nano 18,6

21,15

23,00

22,35

Vũ trụ và ứng dụng 19,25

23,45

 

 

Năng lượng 22,25

 

 

 

Nước - Môi trường - Hải dương học 22,1

22,95

 

 

Khoa học và Công nghệ Thực phẩm 18,45

21,15

27,00

22,00

Khoa học và Công nghệ Y khoa 18,9

21,25

22,55

23,15

An toàn thông tin (An ninh mạng) 18,6

24,10

27,00

24,30

Hóa học 23,45

22,25

23,10

23,05

Toán ứng dụng 23,15

25,60

22,45

22,60

Vật lý kỹ thuật và điện tử 18,25

21,15

23,05

22,75

Kỹ thuật điện và năng lượng tái tạo  

20,30

21,05

22,60

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử  

21,85

24,50

24,50

Khoa học môi trường ứng dụng  

 

22,75

22,00

Khoa học dữ liệu  

 

27,3

24,65

Kỹ thuật ô tô  

 

24,05

24,20

Khoa học vũ trụ và công nghệ vệ tinh  

 

21,6

23,65

Công nghệ sinh học - Phát triển thuốc  

 

 

22,80

Học phí

A. Học phí Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội năm 2025 - 2026

Theo quyết định số 563/QĐ-ĐHKHCNHN ngày 01/7/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội, mức học phí chính thức áp dụng cho năm học 2025 – 2026 đối với sinh viên đại học, thạc sĩ và nghiên cứu sinh như sau:

- Học phí bậc đại học: 

Loại chương trình Sinh viên Việt Nam (triệu đồng/năm) Sinh viên quốc tế (triệu đồng/năm)
Chương trình chuẩn (học 3 năm tại Việt Nam) 25 104,5 – 140,5
Chương trình học 3 năm (trong đó có 1 năm tại VAECO hoặc nước ngoài) 125 125

- Học phí bậc thạc sĩ: 

Loại chương trình

Sinh viên Việt Nam (triệu đồng/năm)

Sinh viên quốc tế (triệu đồng/năm)

Các chương trình thạc sĩ thông thường

56

74

Chương trình liên kết quốc tế (USTH – UCA/INAC…)

Theo mức đối tác nước ngoài quy định

Theo mức đối tác nước ngoài quy định

- Học phí bậc Tiến sĩ:

Loại hình đào tạo Sinh viên Việt Nam (triệu đồng/năm) Sinh viên quốc tế (triệu đồng/năm)
Tất cả các chương trình 25 70
 

Ngoài các chương trình đào tạo chính quy, Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội còn tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn, lớp kỹ năng và chương trình chuyển giao công nghệ… Học phí của các chương trình này được công bố riêng theo từng nội dung và thời gian đào tạo.

USTH có nhiều chính sách học bổng hỗ trợ sinh viên dựa trên kết quả học tập, hoàn cảnh khó khăn hoặc năng lực nghiên cứu. Ngoài ra, nhà trường còn có các chương trình tài trợ từ doanh nghiệp và các tổ chức quốc tế cho sinh viên xuất sắc.

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) là một trong những trường đại học đào tạo theo chuẩn quốc tế, học phí tương ứng với chất lượng đào tạo và cơ hội học tập ở nước ngoài. Tuy nhiên, với chính sách học bổng đa dạng, sinh viên vẫn có nhiều cơ hội giảm bớt gánh nặng tài chính khi theo học tại đây.
 

B. Học phí Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội năm 2024 - 2025

Trong năm học 2024–2025, học phí tại USTH được áp dụng theo từng chương trình đào tạo cụ thể, phản ánh định hướng chất lượng cao và chuẩn quốc tế của trường:

+ Ngành Kỹ thuật Hàng không:

Chương trình định hướng Kỹ thuật Vận hành hoặc Bảo dưỡng: 100 triệu đồng/năm cho sinh viên Việt Nam; 140,5 triệu đồng cho sinh viên quốc tế.

Chương trình Bảo dưỡng kết hợp B1/B2 (4 năm): 125 triệu đồng/năm (chưa có thông tin mức quốc tế) 

+ Ngành Dược học: học phí là 70 triệu đồng/năm cho sinh viên Việt Nam 

+ Các ngành khác (chương trình đào tạo một văn bằng): học phí khoảng 53 triệu đồng/năm đối với sinh viên Việt Nam và 70 triệu đồng/năm đối với sinh viên quốc tế 

+ Chương trình song bằng (tiered program, đa quốc gia): học phí 75 triệu đồng/năm cho sinh viên Việt Nam và 95 triệu đồng cho sinh viên quốc tế

So với các trường đại học công lập truyền thống, học phí tại USTH cho năm học 2024–2025 nhìn chung thuộc mức cao, đặc biệt là các chương trình chất lượng cao và đào tạo chuyên sâu như Kỹ thuật Hàng không hay song bằng quốc tế.

Tuy nhiên, điều này phản ánh chất lượng đào tạo đạt tiêu chuẩn quốc tế; sinh viên được hưởng chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, cơ sở vật chất hiện đại và học thuật hướng thực hành – nghiên cứu quốc tế.

 Học phí các trường cùng lĩnh vực

Trường Học phí

ĐH Bách khoa Hà Nội

Xem chi tiết

28–90 triệu VND/năm

ĐH Bách khoa – ĐH Đà Nẵng

Xem chi tiết

25,9- 36,2 triệu VND/năm

Học viện Công nghệ BCVT

Xem chi tiết

29,6–62,5 triệu VND/năm

UIT (ĐH CNTT – ĐHQG HCM)

Xem chi tiết

~40-55 triệu VND/năm

ĐH Bách khoa - ĐHQGTPGCM

Xem chi tiết

~30 triệu-60 triệu VND/năm
 

Chương trình đào tạo

Một số hình ảnh

Fanpage trường

Xem vị trí trên bản đồ