20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 7 Unit 5: Food and Drinks - Vocabulary and Grammar - iLearn Smart World có đáp án
36 người thi tuần này 4.6 301 lượt thi 20 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Part 4: Reading and writing
Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Part 3: Listening and speaking
Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Part 2: Pronunciation
Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Part 1: Vocabulary and grammar
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 7 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 7 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
sweets
vegetables
chips
burgers
Lời giải
Đáp án đúng: B
A. sweets (n): đồ ngọt
B. vegetables (n): rau củ
C. chips (n): khoai chiên
D. burgers (n): bánh mì kẹp thịt
Dựa vào ngữ cảnh câu, chọn đáp án B.
→ We should eat more vegetables because they are good for our health.
Dịch nghĩa: Chúng ta nên ăn nhiều rau củ hơn vì chúng tốt cho sức khỏe.
Câu 2/20
carton
can
bunch
bottle
Lời giải
Đáp án đúng: C
A. carton (n): hộp các-tông, hộp bìa cứng
B. can (n): lon
C. bunch (n): nải, chùm, bó
D. bottle (n): chai
Cụm từ đúng: a bunch of bananas – một nải chuối.
Chọn đáp án C.
→ Let’s go to the market and buy some groceries. I need a bunch of bananas to make banana bread.
Dịch nghĩa: Chúng ta đi chợ mua chút đồ nhé. Tôi cần một nải chuối để làm bánh mì chuối.
Câu 3/20
How many
How long
How far
How much
Lời giải
Đáp án đúng: D
A. How many – hỏi số lượng đối với danh từ đếm được
B. How long – hỏi độ dài
C. How far – hỏi khoảng cách
D. How much – hỏi số lượng đối với danh từ không đếm được
Xét các đáp án, chọn D.
→ How much meat do we need for the barbecue tonight?
Dịch nghĩa: Chúng ta cần bao nhiêu thịt cho bữa tiệc nướng tối nay?
Câu 4/20
food
fruits
drinks
clothes
Lời giải
Đáp án đúng: B
A. food (n): đồ ăn
B. fruits (n): hoa quả
C. drinks (n): đồ uống
D. clothes (n): quần áo
Dựa vào ngữ cảnh câu, chọn đáp án B.
→ There are some fruits in the fridge: pears, grapes and bananas.
Dịch nghĩa: Có một số loại trái cây trong tủ lạnh: lê, nho và chuối.
Câu 5/20
teaspoon
bag
tablespoon
kilogram
Lời giải
Đáp án đúng: A
A. teaspoon (n): thìa cà phê
B. bag (n): túi
C. tablespoon (n): thìa canh
D. kilogram (n): kilôgam
Dựa vào ngữ cảnh câu, chọn đáp án A.
→ Steve puts only a teaspoon of sugar on his tea. He says too much sugar is not good for his health.
Dịch nghĩa: Steve chỉ cho một thìa cà phê đường vào trà. Cậu ấy nói rằng quá nhiều đường không tốt cho sức khỏe.
Câu 6/20
an /
B. some / some
an / some
an / the
Lời giải
Đáp án đúng: C
- “a” được dùng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng phụ âm.
- “an” được dùng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng nguyên âm.
- “some” được dùng khi nói về số lượng không xác định, dùng cho cả danh từ đếm được số nhiều và không đếm được.
- “the” được dùng trước danh từ đã xác định.
Ta thấy “apple” là danh từ đếm được số ít và bắt đầu bằng nguyên âm nên đi với “an”, “honey” là danh từ không đếm được nên đi với “some”.
Chọn đáp án C.
→ There’s an apple and some honey on the table.
Dịch nghĩa: Có một quả táo và một ít mật ong trên bàn.
Câu 7/20
a /
B. some /
C. some / some
a / some
Lời giải
Đáp án đúng: B
- “a” được dùng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng phụ âm.
- “some” được dùng khi nói về số lượng không xác định, dùng cho cả danh từ đếm được số nhiều và không đếm được.
Ta thấy “bread” là danh từ không đếm được nên đi với “some”, “piece of cheese” là cụm danh từ đếm được số ít nên đi với “a”.
Chọn đáp án B.
→ I’d like some bread, and a piece of cheese, please.
Dịch nghĩa: Tôi muốn một ít bánh mì và một miếng phô mai, làm ơn.
Câu 8/20
a
an
the
no article
Lời giải
Đáp án đúng: C
A. “a” được dùng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng phụ âm.
B. “an” được dùng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng nguyên âm.
C. “the” được dùng trước danh từ đã xác định.
D. không dùng mạo từ
Ta thấy “orange” là danh từ đã xác định do đã được nhắc đến trước đó rồi.
Chọn đáp án C.
→ Suzie: “Hey, there is an orange in the fridge.”
Rosa: “Well, we can use the orange to make some juice.”
Dịch nghĩa:
Suzie: “Này, có một quả cam trong tủ lạnh đấy.”
Rosa: “Vậy thì chúng ta có thể dùng quả cam đó để làm nước ép.”
Câu 9/20
How much
How many
How long
How often
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
recipe
dish
groceries
ingredient
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
sour
sweet
spicy
salty
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
frying
fried
fries
fry
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
bottle
bag
stick
box
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
some / some
any / any
some / any
any / some
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
buy
put
make
cook
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/20
is
some
and
basket
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/20
We need 5 apples.
No, thank you.
I have a toothache.
About 100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/20
weird
salty
fresh
familiar
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/20
delicious
crunchy
unappetizing
bitter
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/20
You should wait until 15th April to use the product.
The product should be used up before 15th April.
The product was produced on 15th April.
You can use the product after 15th April.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
