Bài tập Luyện tập (Tiếp theo) có đáp án
34 người thi tuần này 4.6 1.1 K lượt thi 4 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 3 Bài 14: Học nghề (có đáp án)
Trắc nghiệm Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện lớp 3 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Ôn tập hình học và đo lường lớp 3 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000 lớp 3 (có đáp án - phần 3)
Trắc nghiệm Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000 lớp 3 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000 lớp 3 (có đáp án - phần 3)
Trắc nghiệm Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000 lớp 3 (có đáp án - phần 2)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Ví dụ: Chọn hai thẻ số 2 và 8, ta có phép nhân: 2 × 8 = 16;
Chọn hai thẻ số 5 và 6, ta có phép nhân: 5 × 6 = 30.
Làm tương tự với các thẻ số còn lại.
Lời giải
a) Em chọn một số từ một hàng bất kỳ và một số từ một cột bất kỳ trong bảng. Sau đó dóng sang phải và dóng xuống dưới để tìm kết quả phép nhân hai số đó.
Ví dụ: 7 × 5 = 35; 4 × 8 = 32; …
b)
|
7 x 7 = 49 5 x 8 = 40 |
4 x 9 = 36 2 x 6 = 12 |
3 x 5 = 15 9 x 2 = 18 |
Lời giải
Các phép tính sai:
4 x 2 = 9;
9 x 7 = 62;
5 x 5 = 30.
Sửa lại:
4 x 2 = 8;
9 x 7 = 63;
5 x 5 = 25
Lời giải
Ví dụ: Chọn hai thẻ số 2 và 8, ta có phép nhân: 2 × 8 = 16;
Chọn hai thẻ số 5 và 6, ta có phép nhân: 5 × 6 = 30.
Làm tương tự với các thẻ số còn lại.