Bài tập ôn tập Vật Lí 11 Cánh diều Chủ đề 4 có đáp án
51 người thi tuần này 4.6 224 lượt thi 53 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lý 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lý 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lý 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lý 11 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lý 11 Cánh diều có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lý 11 Cánh diều có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lý 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lý 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Chọn đáp án D
\({\rm{\Delta }}q' = {\rm{\Delta }}q\frac{{{\rm{\Delta }}t'}}{{{\rm{\Delta }}t}} = 5 \times \frac{{50}}{{10}} = 25\;{\rm{C}}.\)
Lời giải
Chọn đáp án D
\({t_1} = {t_2} \Rightarrow \frac{{{\rm{\Delta }}{q_1}}}{{{I_1}}} = \frac{{{\rm{\Delta }}{q_2}}}{{{I_2}}} \Rightarrow {\rm{\Delta }}{q_2} = {\rm{\Delta }}{q_1}\frac{{{I_2}}}{{{I_1}}} = 4 \times \frac{{4,5}}{3} = 6\;{\rm{C}}.\)
Câu 3/53
\({10^{18}}\) electron.
\({10^{ - 18}}\) electron.
\({10^{20}}\) electron.
\({10^{ - 20}}\) electron.
Lời giải
Chọn đáp án C
\(N = \frac{{{\rm{\Delta }}q}}{e}\frac{{{\rm{\Delta }}t'}}{{{\rm{\Delta }}t}}\; = \frac{{1,6}}{{1,6 \times {{10}^{ - 19}}}}\frac{{100}}{{10}} = {10^{20}}.\)
Câu 4/53
\[{10^{18}}\] electron.
\[{10^{ - 18}}\]electron.
\[{10^{20}}\] electron.
\[{10^{ - 20}}\]electron.
Lời giải
Chọn đáp án A
\(N = \frac{{{\rm{\Delta }}q}}{e}\frac{{{\rm{\Delta }}t'}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{1,6}}{{1,6 \times {{10}^{ - 19}}}}\frac{1}{{10}} = {10^{18}}.\)
Câu 5/53
0,01 mm/s
0,04 mm/s.
0,07 mm/s.
1,2 mm/s.
Lời giải
Chọn đáp án B
\(v = \frac{I}{{Sne}} = \frac{{4I}}{{\pi {d^2}ne}} = \frac{{4 \times 4}}{{\pi \times {{\left( {3 \times {{10}^{ - 3}}} \right)}^2} \times 8,45 \times {{10}^{28\;}} \times 1,6 \times {{10}^{ - 19}}}} \approx 0,04\;{\rm{mm}}/{\rm{s}}\)
Câu 6/53
0,18 \({\rm{\mu m}}/{\rm{s}}\).
0,28 \({\rm{\mu m}}/{\rm{s}}\).
0,38 \({\rm{\mu m}}/{\rm{s}}\).
0,48 \({\rm{\mu m}}/{\rm{s}}\).
Lời giải
Chọn đáp án C
\(\begin{array}{*{20}{c}}{v = \frac{I}{{Sne}} = \frac{{4IA}}{{\pi {d^2}{N_{\rm{A}}}\rho e}} = \frac{{4 \times 1,3 \times 64 \times {{10}^{ - 3}}}}{{\pi \times {{\left( {1,8 \times {{10}^{ - 3}}} \right)}^2} \times 6,02 \times {{10}^{23}} \times 9 \times {{10}^3} \times 1,6 \times {{10}^{ - 19}}}} \approx 0,38\;\mu m/s.}\end{array}\)
Câu 7/53
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm về bằng 0.
Lời giải
Chọn đáp án A
Đặc điểm của điện trở nhiệt có hệ số nhiệt điện trở dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng. Công thức điện trở \(R = \rho \frac{l}{S}\) nên khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất tăng do đó điện trở tăng.
Câu 8/53
C. 1 kΩ = 1 000 Ω = 0,01 ΜΩ
D. 1 MΩ = 1 000 kΩ = 1 000 000 Ω.
Lời giải
Chọn đáp án D
1 MΩ = 1 000 kΩ = 1 000 000 Ω.
Câu 9/53
\(I = R.U\).
\(I = \frac{U}{R}\).
\(U = \frac{I}{R}\).
\(U = I.R\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/53
45 \(\Omega \).
74,1 \(\Omega \).
135 \(\Omega \).
180 \(\Omega \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/53
Trong mạch điện thắp sáng đèn của xe đạp với nguồn điện là dynamo.
Trong mạch điện kín của đèn pin.
Trong mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là acquy.
Trong mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là pin Mặt Trời.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/53
có hiệu điện thế.
có điện tích tự do.
có điện trường và điện tích tự do.
có nguồn điện.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/53
Tác dụng cơ.
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng hoá học.
Tác dụng từ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/53
Một dây dẫn có cùng chiều dài, làm bằng cùng vật liệu, có tiết diện \(S\)/2.
Một dây dẫn có cùng chiều dài, làm bằng vật liệu có mật độ electron là 1,5\(n\), có tiết diện 1,5\(S\).
Hai dây (A) được hàn nối đuôi nhau, các electron chạy liên tục từ dây dẫn này sang dây dẫn kia.
Hai đoạn dây dẫn giống hệt với dây dẫn A, được cặp song song nhau và hàn dính lại.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/53
A. I, II.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/53
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/53
\(\,28,{125.10^{20}}.\)
\(\,3,{125.10^{18}}.\)
\(\,3,{125.10^{17}}.\)
\(\,28,{125.10^{21}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 45/53 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.