Bài tập ôn tập Vật Lí 11 Cánh diều Chủ đề 3 có đáp án
32 người thi tuần này 4.6 338 lượt thi 40 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Năng lượng điện và công suất điện lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Bài tập Mạch điện chứa nguồn điện lớp 11 (có lời giải)
Trắc nghiệm Nguồn điện lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Bài tập Các yếu tố ảnh hưởng lên điện trở lớp 11 (có lời giải)
Trắc nghiệm Điện trở. Định luật Ohm lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Bài tập Liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện lớp 11 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
cong và đường thẳng có chiều đi vào điện tích Q.
thẳng có chiều đi vào điện tích Q.
cong và đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích Q.
thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích Q.
Lời giải
Chọn đáp án B
Q<0 nên những đường thẳng có chiều đi vào điện tích Q.
Câu 2/40
q = 8.10-6 (C).
q = 12,5.10-6 (C).
q = 1,25.10-3 (C).
q = 12,5 (C).
Lời giải
Chọn đáp án C
\(\left| q \right| = \frac{F}{E} = \frac{{{{2.10}^{ - 4}}}}{{0,16}} = 1,{25.10^{ - 3}}(C)\)
Câu 3/40
E = 0,450 (V/m).
E = 0,225 (V/m).
E = 4500 (V/m).
E = 2250 (V/m).
Lời giải
Chọn đáp án C
\(E = k\frac{{\left| Q \right|}}{{\varepsilon {r^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}.\left| {{{5.10}^{ - 9}}} \right|}}{{1.0,{1^2}}} = 4500(V/m)\)
Câu 4/40
4500 V/m.
36000 V/m.
18000 V/m.
16000 V/m.
Lời giải
Chọn đáp án D
\({E_1} = k\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{\varepsilon r_1^2}} = \frac{{{{9.10}^9}.\left| {{{5.10}^{ - 9}}} \right|}}{{1.0,{{05}^2}}} = {18.10^3}(V/m)\)
\({E_2} = k\frac{{\left| {{q_2}} \right|}}{{\varepsilon r_2^2}} = \frac{{{{9.10}^9}.\left| { - {{5.10}^{ - 9}}} \right|}}{{1.0,{{15}^2}}} = {2.10^3}(V/m)\)
Áp dụng nguyên lý chồng chất điện trường:
\({\overrightarrow E _1} \uparrow \downarrow {\overrightarrow E _2} \Leftrightarrow E = \left| {{E_1} - {E_2}} \right| = \left| {{{18.10}^3} - {{2.10}^3}} \right| = {16.10^3}(V/m)\)
Câu 5/40
U = Ed
U = A/q
E = A/qd
E = F/q
Lời giải
Chọn đáp án A
Trong điện trường đều công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế là :
U = Ed
Câu 6/40
8,75V/m.
8,75.106V/m.
8750V/m.
8,75.108V/m.
Lời giải
Chọn đáp án B
Cường độ điện trường trong màng tế bào: ![]()
Câu 7/40
1,15.106 V/m.
2,5.106 V/m.
3,5.106 V/m.
2,7.105 V/m.
Lời giải
Chọn đáp án A

Khi hệ cân bằng: 
![]()
Câu 8/40
10000 V/m.
1 V/m.
100 V/m.
1000 V/m.
Lời giải
Chọn đáp án D
\(A = q.E.d\) \(E = \frac{A}{{q.d}} = \frac{1}{{{{10.10}^{ - 3}}.0,01}} = 10000\,\,{\rm{V/m}}.\)
Câu 9/40
6,25 J.
1,25 J.
– 6,25 J.
– 1,25 J.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
3,4.10-7 J.
3,4.10-7 J.
– 1.5.10-7 J.
1.5.10-7 J.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
1.
2.
3.
4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
hai vật không nhiễm điện.
hai vật nhiễm điện cùng loại.
hai vật nhiễm điện khác loại.
một vật nhiễm điện, một vật không nhiễm điện.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Quả cầu nào tích điện có độ lớn điện tích lớn hơn thì có góc lệch lớn hơn.
Quả cầu nào tích điện có độ lớn điện tích nhỏ hơn thì có góc lệch nhỏ hơn.
Quả cầu nào tích điện có độ lớn điện tích lớn hơn thì có góc lệch nhỏ hơn.
Góc lệch của hai quả cầu bằng nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
hút nhau một lực 1,5125 N.
hút nhau một lực 2,8125 N.
đẩy nhau một lực 10,265 N.
đẩy nhau một lực 1,8152 N.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
hút nhau 1 lực bằng 10 N.
đẩy nhau một lực bằng 10 N.
hút nhau một lực bằng 44,1 N.
đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
0,5 N.
1 N.
1,5 N.
2 N.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

