Bài tập Unit 2 Language có đáp án
30 người thi tuần này 4.6 1.5 K lượt thi 6 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Part 5: Speaking and writing
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Part 4: Reading
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Học sinh nghe và nhắc lại.
Lời giải
1. Các thành viên câu lạc bộ sẽ dọn dẹp tất cả các phòng học.
2. Chúng tôi rất vui vì chúng tôi đã tạo ra một cốt truyện thú vị cho vở kịch học đường.
3. Nhóm chúng ta sẽ làm cho sân chơi xanh tươi trở lại.
4. Các em đang thực hành bài thuyết trình về bảo vệ môi trường.
Lời giải
|
1. d |
2. e |
3. a |
4. b |
5. c |
Hướng dẫn dịch:
1. thiết bị gia dụng = d. các thiết bị, chẳng hạn như tủ lạnh hoặc TV, được sử dụng trong nhà của mọi người
2. năng lượng = e. năng lượng sử dụng cho động cơ máy móc, cung cấp nhiệt và ánh sáng, v.v.
3. dấu chân carbon = a. lượng carbon dioxide (CO,) được tạo ra bởi các hoạt động của một người hoặc một tổ chức
4. rác = b. rác nằm ở nơi thoáng đãng hoặc nơi công cộng
5. thân thiện với môi trường = c. không gây hại cho môi trường
Lời giải
1. eco-friendly
2. household appliances
3. carbon footprint
4. energy
5. litter
Hướng dẫn dịch:
1. Những mẫu xe thân thiện với môi trường luôn gây được sự chú ý lớn tại các cuộc triển lãm.
2. Nhớ tắt các thiết bị gia dụng của bạn khi chúng không được sử dụng.
3. Những thay đổi nhỏ trong thói quen hàng ngày của bạn có thể giúp giảm lượng khí thải carbon mà bạn tạo ra.
4. Một trong những nguồn năng lượng quan trọng nhất là mặt trời.
5. Học sinh được nhắc nhở nhặt rác mà các em nhìn thấy trên mặt đất.
Lời giải
|
1. will |
2. are going to |
3. will |
4. is going to |
5. will |
Hướng dẫn dịch:
1. Tôi không nghĩ cô ấy sẽ đến tối nay. Cô ấy phải ôn tập cho kỳ thi của mình vào ngày mai.
2. Chúng tôi đã đưa ra quyết định. Chúng tôi sẽ mua một ngôi nhà mới vào tháng tới.
3. Tôi chắc chắn rằng cô ấy sẽ vượt qua kỳ thi cuối kỳ.
4. Hãy nhìn mặt trời kìa. Nó sẽ là một ngày đẹp trời.
5. Tôi quên điện thoại cho bố. Tôi sẽ làm điều đó ngay sau bữa trưa.
Lời giải
1. A green lifestyle is adopted by more and more people.
2. The rubbish was not put in the bins after the party yesterday by the students.
3. More trees will be planted in the neighbourhood.
4. A lot of clean-up activities are going to be organised this weekend by our club.
5. Important environmental issues were discussed at the meeting.
Hướng dẫn dịch:
A. Câu chủ động
1. Ngày càng có nhiều người áp dụng lối sống xanh.
2. Các học sinh đã không bỏ rác vào thùng sau bữa tiệc ngày hôm qua.
3. Chúng tôi sẽ trồng nhiều cây hơn trong khu phố.
4. Câu lạc bộ của chúng tôi sẽ tổ chức rất nhiều hoạt động dọn dẹp vào cuối tuần này.
5. Họ đã thảo luận về các vấn đề môi trường quan trọng tại cuộc họp.
B. Câu bị động
1. Lối sống xanh ngày càng được nhiều người áp dụng.
2. Rác không được học sinh bỏ vào thùng sau bữa tiệc ngày hôm qua.
3. Nhiều cây xanh hơn sẽ được trồng trong khu phố.
4. Rất nhiều hoạt động dọn dẹp vệ sinh sẽ được tổ chức vào cuối tuần này bởi câu lạc bộ của chúng ta.
5. Các vấn đề môi trường quan trọng đã được thảo luận tại cuộc họp.
