Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 12 năm 2025-2026 THPT Lý Tự Trọng (Đà Nẵng) có đáp án
14 người thi tuần này 4.6 77 lượt thi 6 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 12 năm 2025-2026 THPT Thống Nhất A (Đồng Nai) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Trãi (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 12 năm 2025-2026 THPT Lý Tự Trọng (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 12 năm 2025-2026 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 12 năm 2025-2026 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
10 câu Trắc nghiệm Phân tích văn bản Trên xuồng cứu nạn (có đáp án)
10 câu Trắc nghiệm Vài nét về văn bản Trên xuồng cứu nạn (có đáp án)
10 câu Trắc nghiệm Vài nét về tác giả Y-an Ma-ten (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
(Tóm lược: Tiểu thuyết Mưa đỏ của Chu Lai tái hiện khốc liệt 81 ngày đêm bảo vệ Thành cổ Quảng Trị năm 1972. Nhân vật trung tâm là Cường, một chiến sĩ trẻ quả cảm, đại diện cho cả thế hệ thanh niên Việt Nam dấn thân vào chiến tranh với niềm tin son sắt vào Tổ quốc. Cùng đồng đội như Tạ, Bình, Tấn, Hải, ..., Cường chiến đấu giữa mưa bom bão đạn, chịu đựng đói khát, thương tích và mất mát. Bên cạnh những trận đánh dữ dội là tình đồng đội sâu nặng, tình yêu trong sáng giữa Cường và Hồng, cô gái dũng cảm làm công tác cứu thương. Đoạn trích sau đây kể về cuộc gặp gỡ giữa Cường và cô gái Hồng khi Cường bị thương nặng ở chiến trường.)
(…) Chiến tranh thường có những khoảng lặng không thể hiểu nổi!
Do mệt mỏi ư? Kiệt sức ư? Hay nín lặng một chút để xả hơi? Hay con người bắt đầu trở nên trống rỗng, chán nản sau những giây phút kiệt quệ vô nghĩa? Có thể có tất cả mà cũng có thể chả có cái gì. Chiến tranh là vậy, bí hiểm, trần trụi và biến ảo khôn lường.
Cũng như chiều nay không hiểu sao bầu trời lại trở nên im ắng thế này? Cuộc sống cái gì cũng có thể trở thành quen. Bom pháo nhiều quá, quen! Cơ khổ đến tận cùng, quen! Và chết chóc nhiều quá, cũng quen! Nhưng bỗng một ngày không có gì cả, không tiếng nổ, không chết chóc, không khổ đau thì lại thấy không quen được.
Như chiều nay trong khu vực trạm xá, tĩnh lặng đến khác thường, đến gần như giả tạo. Nhưng con người cũng biết lợi dụng cái giả tạo ấy để trở về với công việc bận rộn của mình. Trở về với cả những điều thầm kín riêng tư mang sắc màu lãng mạn nữa, mà nếu không có nó, cuộc chiến đấu dù có cao sang đến mấy cũng trở thành vô nghĩa, nghèo nàn.
Như sự chia tay của hai con người sinh ra từ hai vùng đất nhưng lại gặp nhau trong một chiến trận sinh tử có một không hai trong lịch sử chiến tranh dân tộc này. Họ đang ngồi bên nhau ở bìa sông. Dòng Thạch Hãn chiều nay êm đềm chảy ra cửa biển nhưng trong đôi mắt của họ lại có sóng nước trào lên.
- Vậy là đêm nay anh qua sông rồi? - Hồng bẻ một cọng cỏ, ném bâng quơ xuống dòng nước.
- Nhanh quá! Mới đó với đó mà đã nửa tháng trôi qua. - Cường nói và nhìn nhanh sang khuôn mặt chao nghiêng rất đẹp của Hồng.
- Em có biết tại sao chiều nay lại im pháo không?
- Sao kia?...
- Trời Phật muốn ban cho chúng mình một đặc ân được ngồi giữa thiên nhiên ngát gió thay vì suốt ngày phải đập mặt vào bốn bức vách hầm ngột ngạt.
Bật lên một tiếng cười rất khẽ:
- Trước khi vô đây, anh Cường là sinh viên trường Nhạc phải không?
- Còn năm nữa anh sẽ ra trường. Cũng nghe nói em là dân Văn khoa?
- Em còn ba năm nữa. Sao nhiều sinh viên vậy hỉ? Cứ đánh nhau miết như ri, sau này hòa bình còn có ai ngồi vào ghế học đường nữa?
Câu nói buồn như một hơi thở đêm…
(Trích tiểu thuyết Mưa đỏ, Chu Lai, NXB Văn học, 2019, tr 202-203)
Thực hiện các yêu cầu:
Lời giải
Lời giải
Lời giải
- Biện pháp điệp cấu trúc: “...nhiều quá, quen!”
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh sự khốc liệt, thường trực của bom đạn, cơ cực và chết chóc trong chiến tranh. Qua đó khắc họa sự kiên cường, bản lĩnh của người lính.
+ Làm tăng nhịp điệu, gợi cảm xúc, tạo giọng điệu chua xót.Lời giải
Nhà văn cho rằng “nếu không có những điều thầm kín riêng tư mang sắc màu lãng mạn thì cuộc chiến đấu dù có cao sang đến mấy cũng trở thành vô nghĩa, nghèo nàn” vì:
- Những tình cảm riêng tư như tình yêu, tình bạn, ước mơ chính là nguồn sức mạnh tinh thần giúp con người vượt qua sự tàn khốc của chiến tranh, làm cho lý tưởng chiến đấu thêm trong sáng, cao đẹp.
- Nếu thiếu đi những cảm xúc nhân văn ấy, cuộc chiến đấu chỉ còn là sự hủy diệt khô khan, vô nghĩa.Lời giải
HS trình bày cảm nhận phù hợp về con người trong chiến tranh. HS có cách diễn đạt mạch lạc, triển khai thành một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 dòng). Dưới đây là gợi ý:
- Con người trong chiến tranh chịu nhiều gian khổ, mất mát (bom đạn, thương vong, đói khát...). Nhưng họ vẫn kiên cường, bình tĩnh, thích nghi với hoàn cảnh khốc liệt (bom pháo nhiều quá, quen).
- Họ còn mang trong mình những xúc cảm rất đời thường: biết yêu, biết nhớ, biết trân trọng những phút bình yên hiếm hoi, giữ niềm tin vào tương lai, khát vọng sống dù chiến tranh ác liệt.
- Là vẻ đẹp cao quý của con người Việt Nam trong chiến tranh, tạo sức mạnh tinh thần để chiến thắng kẻ thùLời giải
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận:
Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề và làm rõ vấn đề qua việc dùng lí lẽ và dẫn chứng, Kết bài khẳng định vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:
So sánh, đánh giá văn bản “Mưa đỏ” của Chu Lai và “Mảnh trăng cuối rừng” của Nguyễn Minh Châu.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm:
HS có thể trình bày bài viết theo nhiều cách trên cơ sở đảm bảo những yêu cầu sau:
1. Giới thiệu hai tác phẩm, tác giả và nêu mục đích và cơ sở của việc so sánh, đánh giá.
2. Những điểm tương đồng giữa 02 văn bản:
- Đề tài: Đều viết về chiến tranh chống Mỹ và hình ảnh người lính.
- Cảm hứng chủ đạo: Hướng tới vẻ đẹp con người trong chiến tranh, Đều khẳng định tình cảm, niềm tin, lý tưởng sống giúp con người vượt qua ác liệt.
- Hình tượng nhân vật trung tâm: người lính trẻ với yếu tố tình yêu trong chiến tranh (Cường – Hồng; người lái xe – Nguyệt), tình yêu trong sáng, đẹp, tiếp thêm sức mạnh chiến đấu.
3. Những điểm khác biệt giữa 02 văn bản:
- Hoàn cảnh và không khí chiến tranh:
+ Mưa đỏ: Không khí khốc liệt, căng thẳng, đầy bom đạn, mất mát. Chiến tranh được miêu tả trần trụi, dữ dội (“Bom pháo nhiều quá, quen!… chết chóc nhiều quá, cũng quen!”)
+ Mảnh trăng cuối rừng: Không khí lãng mạn, nhẹ nhàng hơn dù vẫn có bom đạn. Thiên nhiên mang màu sắc trữ tình, huyền ảo (“mảnh trăng khuyết đứng yên ở cuối trời…”).
- Hình ảnh con người trong chiến tranh:
+ Mưa đỏ: Con người hiện lên kiên cường – giàu cảm xúc – chịu hi sinh, có chiều sâu nội tâm. Tình yêu xuất hiện trong khoảnh khắc sinh tử, mang màu bi tráng.
+ Mảnh trăng cuối rừng: Con người lạc quan, hồn nhiên, sống đẹp trong gian khổ. Tình yêu đẹp một cách tinh khôi, lãng mạn, giàu thơ mộng.
- Nghệ thuật trần thuật:
+ Mưa đỏ:
* Ngôi kể thứ 3, điểm nhìn từ người kể chuyện.
* Giọng điệu mạnh mẽ, bi tráng.
+ Mảnh trăng cuối rừng:
* Ngôi kể thứ nhất, người kể chuyện xưng “tôi”.
* Giọng điệu lãng mạn, giàu chất thơ, tinh tế.
4. Lý giải sự giống nhau và khác nhau:
- Giống nhau:
+ Các tác giả đều thuộc thế hệ nhà văn – chiến sĩ, trực tiếp trải nghiệm chiến tranh nên có cái nhìn chân thực, sâu sắc.
+ Ảnh hưởng chung của quan niệm văn học cùng thời: Văn học thời kỳ chống Mỹ coi nhiệm vụ phục vụ chiến đấu, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng.
- Khác nhau:
+ Phong cách sáng tác: Nguyễn Minh Châu nổi tiếng với phong cách tình cảm, giàu chất trữ tình và nhân văn. Chu Lai là nhà văn quân đội, phong cách mạnh mẽ, quyết liệt.
+ Thời điểm sáng tác: Mảnh trăng cuối rừng (1970) ra đời trong thời kỳ chiến tranh, nên mang cảm hứng lãng mạn, ngợi ca. Mưa đỏ được viết sau chiến tranh (2016), tác giả có cái nhìn chiêm nghiệm, phản tư, đi sâu vào sự thật dữ dội của chiến tranh.
5. Đánh giá chung về sự tương đồng, khác biệt:
- Hai đoạn trích tuy phản ánh cùng đề tài chiến tranh nhưng mang hai phong vị khác nhau: Chu Lai thiên về chất hiện thực sâu sắc, làm nổi bật sự kiên cường trong chiến đấu; còn Nguyễn Minh Châu giàu chất thơ lãng mạn, hướng về vẻ đẹp tâm hồn và niềm tin vào cuộc sống.
- Cả hai đều góp phần thể hiện hình tượng con người Việt Nam thời kháng chiến – anh dũng, giàu tình cảm, sống có lý tưởng và khát vọng.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:
- Học sinh lựa chọn ít nhất được 2 luận điểm để bày tỏ được quan điểm của cá nhân.
- Lựa chọn được thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận: so sánh, đánh giá về hai đoạn trích
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục, lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, hợp lý, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp Tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.