Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 12 năm 2025–2026 THPT Lê Hồng Phong (Đắk Lắk) có đáp án
4.6 0 lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
6000 câu trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 2024 có đáp án (Phần 23)
6000 câu trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 2024 có đáp án (Phần 22)
6000 câu trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 2024 có đáp án (Phần 21)
6000 câu trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 2024 có đáp án (Phần 20)
6000 câu trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 2024 có đáp án (Phần 19)
6000 câu trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 2024 có đáp án (Phần 18)
6000 câu trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 2024 có đáp án (Phần 17)
6000 câu trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 2024 có đáp án (Phần 16)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
Lời giải
A. Tom denied leaving the lights and air conditioners on when he left the classroom. (Tom đã phủ nhận việc để đèn và điều hòa bật khi cậu ấy rời khỏi phòng học.) → Sai nghĩa. Ta có: deny + V-ing (phủ nhận đã làm gì).
B. Tom insisted on leaving the lights and air conditioners on when he left the classroom. (Tom đã khăng khăng việc để đèn và điều hòa bật khi cậu ấy rời khỏi phòng học.) → Sai nghĩa. Ta có: insist on + V-ing (khăng khăng, nằng nặc đòi làm gì).
C. Tom accused of leaving the lights and air conditioners on when he left the classroom. → Sai cấu trúc và ngữ nghĩa. Cấu trúc đúng phải là: accuse sb of + V-ing (buộc tội ai đó vì đã làm gì).
D. Tom apologized for leaving the lights and air conditioners on when he left the classroom.
→ Đúng. Câu gốc dùng lời thoại trực tiếp “I'm sorry for...” (Tôi xin lỗi vì...). Khi chuyển sang câu tường thuật gián tiếp, ta dùng động từ tường thuật “apologize”. Cấu trúc: S + apologize (to sb) for + V-ing (Xin lỗi (ai) vì đã làm gì). Các đại từ được lùi tương ứng (“I” thành “he”).
Dịch nghĩa: “Tôi xin lỗi vì đã để đèn và điều hòa bật khi tôi rời khỏi phòng học,” Tom nói. = Tom xin lỗi vì đã để đèn và điều hòa bật khi cậu ấy rời khỏi phòng học.
Câu 2/40
Lời giải
A. Although Nguyen Ngoc Ky learned to write with his feet and became an excellent teacher, he lost the use of his arms after an illness. (Mặc dù Nguyễn Ngọc Ký đã học viết bằng chân và trở thành một giáo viên xuất sắc, ông đã bị mất khả năng sử dụng đôi tay sau một cơn bạo bệnh.) → Sai logic về mặt ý nghĩa nhượng bộ của câu gốc.
B. Although Nguyen Ngoc Ky lost the use of his arms after an illness, he learned to write with his feet and became an excellent teacher.
→ Đúng. Câu gốc dùng liên từ “but” (nhưng) để chỉ sự tương phản. Khi viết lại, ta dùng liên từ “Although” (Mặc dù) đứng đầu mệnh đề diễn tả sự bất lợi/nhượng bộ, và bỏ liên từ “but” ở mệnh đề kết quả. Cấu trúc: S1 + V1, but + S2 + V2 = Although + S1 + V1, S2 + V2.
C. Although Nguyen Ngoc Ky learned to write with his feet and became an excellent teacher, but he lost the use of his arms after an illness. → Sai ngữ pháp (trong tiếng Anh, khi đã dùng “Although” ở mệnh đề phụ thì không được dùng “but” ở mệnh đề chính).
D. Although Nguyen Ngoc Ky lost the use of his arms after an illness, but he learned to write with his feet and became an excellent teacher. → Sai ngữ pháp (giống lỗi câu C, thừa liên từ “but”).
Dịch nghĩa: Nguyễn Ngọc Ký bị mất khả năng sử dụng đôi tay sau một cơn bạo bệnh, nhưng ông đã học viết bằng chân và trở thành một giáo viên xuất sắc. = Mặc dù Nguyễn Ngọc Ký bị mất khả năng sử dụng đôi tay sau một cơn bạo bệnh, ông đã học viết bằng chân và trở thành một giáo viên xuất sắc.
Câu 3/40
Lời giải
A. People from different countries live and work together in big cities, who helps them understand and respect one another. → Sai đại từ quan hệ (“who” dùng để chỉ người, không thể dùng để thay thế cho toàn bộ sự việc ở mệnh đề phía trước).
B. People from different countries live and work together in big cities, which helps them understand and respect one another.
→ Đúng. Trong tiếng Anh, khi muốn dùng một đại từ quan hệ để thay thế cho ý nghĩa của toàn bộ mệnh đề đứng ngay trước nó (việc mọi người sống và làm việc cùng nhau), ta bắt buộc phải dùng “, which” (trước “which” phải có dấu phẩy). Đại từ “This” (Điều này) trong câu gốc được thay bằng “, which”.
C. People from different countries live and work together in big cities, that helps them understand and respect one another. → Sai ngữ pháp (đại từ quan hệ “that” không được đứng ngay sau dấu phẩy).
D. People from different countries who live and work together in big cities helps them understand and respect one another. → Sai cấu trúc (nếu dùng “who” để lập mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “People”, thì chủ ngữ chính “People” số nhiều không thể đi với động từ “helps” thêm “s”, đồng thời câu sẽ bị cụt nghĩa do thiếu cụm từ chỉ ra “cái gì” giúp họ hiểu nhau).
Dịch nghĩa: Mọi người từ các quốc gia khác nhau cùng sống và làm việc với nhau ở các thành phố lớn. Điều này giúp họ thấu hiểu và tôn trọng lẫn nhau. = Mọi người từ các quốc gia khác nhau cùng sống và làm việc với nhau ở các thành phố lớn, điều này giúp họ thấu hiểu và tôn trọng lẫn nhau.
Câu 4/40
Lời giải
Đáp án đúng là B
A. The campaign who was organized by the Green Living Club encouraged students to plant trees. → Sai đại từ quan hệ (“The campaign” - chiến dịch là danh từ chỉ sự vật, không dùng “who” - chỉ người).
B. The campaign which encouraged students to plant trees was organized by the Green Living Club.
→ Đúng. Đại từ “It” ở câu thứ hai thay thế cho danh từ chỉ vật “The campaign”. Khi kết hợp, ta dùng đại từ quan hệ “which” (thay cho vật) đứng ngay sau danh từ nó bổ nghĩa. Mệnh đề quan hệ “which encouraged students to plant trees” bổ sung thông tin rõ hơn cho chiến dịch đó.
C. The campaign who encouraged students to plant trees was organized by the Green Living Club. → Sai đại từ quan hệ (không dùng “who” cho danh từ chỉ vật).
D. The campaign which organized by the Green Living Club encouraged students to plant trees. → Sai ngữ pháp (mệnh đề quan hệ bị thiếu động từ to be “was” trong cấu trúc câu bị động “was organized” - được tổ chức).
Dịch nghĩa: Chiến dịch đã khuyến khích học sinh trồng cây. Nó được tổ chức bởi Câu lạc bộ Sống Xanh. = Chiến dịch cái mà đã khuyến khích học sinh trồng cây được tổ chức bởi Câu lạc bộ Sống Xanh.
Đoạn văn 1
Read the following short passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 3 to 8.
Many life stories we admire are about people who face great challenges but never lose hope. One inspiring example is Malala Yousafzai, (3) ________ courage and determination have changed the lives of many girls around the world. When she was a teenager in Pakistan, she spoke up for girls’ education (4) ________ it was dangerous. She was attacked by people who (5) ________ with her, but after recovering, she continued to speak (6) ________ and share her message with others. Malala has carried out (7) ________ projects to help children go to school because she believes education can change lives. Her story teaches us that education is powerful and that even one young person can (8) ________ a big difference in the world.
Adapted from <https://www.britannica.com/biography/Malala>
Câu 5/40
A. who
Lời giải
A. who: (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ)
B. that: (đại từ quan hệ thay thế cho người/vật, KHÔNG dùng sau dấu phẩy)
C. whose: (đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu)
D. which: (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật)
Ngay phía sau chỗ trống là danh từ “courage and determination” (lòng dũng cảm và sự quyết tâm). Ta cần một đại từ quan hệ mang ý nghĩa sở hữu để chỉ ra rằng lòng dũng cảm và sự quyết tâm này là của Malala Yousafzai. Do đó, “whose” là sự lựa chọn duy nhất đúng.
→ One inspiring example is Malala Yousafzai, whose courage and determination have changed the lives of many girls around the world.
Dịch nghĩa: Một ví dụ truyền cảm hứng là Malala Yousafzai, người mà lòng dũng cảm và sự quyết tâm của cô đã làm thay đổi cuộc sống của nhiều bé gái trên toàn thế giới.
Câu 6/40
A. despite
Lời giải
A. despite (prep): mặc dù (theo sau là một danh từ / cụm danh từ / V-ing)
B. given that (conj): xét thấy, tính đến việc (theo sau là mệnh đề)
C. even though (conj): mặc dù (theo sau là một mệnh đề S + V)
D. due to (prep): bởi vì, do (theo sau là một danh từ / cụm danh từ / V-ing)
Phía sau chỗ trống là một mệnh đề hoàn chỉnh “it was dangerous” (S + V + Adj). Hai vế của câu mang ý nghĩa tương phản (lên tiếng bảo vệ giáo dục >< sự nguy hiểm). Do đó, liên từ nhượng bộ “even though” là đáp án chính xác nhất.
→ ...she spoke up for girls’ education even though it was dangerous.
Dịch nghĩa: ...cô đã lên tiếng đấu tranh cho nền giáo dục của các bé gái mặc dù điều đó rất nguy hiểm.
Câu 7/40
A. disagreement
Lời giải
A. disagreement (n): sự bất đồng
B. agreed (v-ed): đã đồng tình
C. disagreed (v-ed): đã không đồng tình
D. agreement (n): sự đồng tình
Đại từ quan hệ “who” đóng vai trò làm chủ ngữ thay thế cho “people”, do đó chỗ trống cần một động từ chia ở thì quá khứ đơn (để hòa hợp với thì của động từ “was attacked” phía trước). Xét về ngữ nghĩa, việc cô ấy bị tấn công phải xuất phát từ những người “không đồng tình” (disagree) với cô ấy. Ta có cấu trúc: disagree with somebody: không đồng tình với ai
→ She was attacked by people who disagreed with her...
Dịch nghĩa: Cô đã bị tấn công bởi những người không đồng tình với mình...
Lời giải
Ta có cụm động từ: speak out: lên tiếng, nói lên quan điểm của mình một cách công khai và thẳng thắn (để bảo vệ hoặc phản đối một điều gì đó)
→ ...but after recovering, she continued to speak out and share her message with others.
Dịch nghĩa: ...nhưng sau khi bình phục, cô vẫn tiếp tục lên tiếng và chia sẻ thông điệp của mình tới những người khác.
Câu 9/40
A. every
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. imagine
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 9 to 13.
In recent years, UNESCO’s General Conference has made decisions to recognize and honor important people and historical events that have had a lasting impact on the world. (I) At the UNESCO General Conference in 1987, President Ho Chi Minh (1890-1969) was praised as “an outstanding symbol of national pride, who dedicated his whole life to the freedom of the Vietnamese people and contributed to the shared struggle of all peoples for peace, independence, democracy, and social progress.”
For the Vietnamese people, President Ho Chi Minh is remembered as a brilliant leader and a hero of the nation’s fight for independence. He was also a wise teacher of the Vietnamese revolution, an outstanding diplomat, and a strong source of inspiration. His life showed that with determination and unity, it is possible to achieve freedom for the country and improve the lives of its people (II).
Beyond Vietnam, he is recognized by people around the world as a loyal and close friend. He became a symbol of hope for peace and justice, showing that the fight against oppression and unfairness is a struggle shared by all humanity. (III) Many people also see him as a messenger of friendship, solidarity, and cooperation among nations, reminding the world of the importance of working together for a better future. (IV) President Ho Chi Minh’s life and work continue to inspire both his country and people everywhere who believe in peace, freedom, and human progress.
Adapted from <https://vietnamnews.vn/>
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the following passage about Earth Days and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 16 to 20.
Recent Earth Days have focused on (16) ________. This problem has attracted global attention because plastic pollution strongly affects human health. Many pieces of plastic end up in the ocean, (17) ________. The biggest of these is in the North Pacific. Charles Moore, a sailor, discovered the garbage island in 1997. He was sailing from Hawaii to California when he noticed many pieces of plastic around his boat. (18) ________, Moore decided to study the island. In 2014, he used drones (19) ________. The drone footage allowed him to see the full size and scale of the garbage island from above. He found that there was (20) ________. As of 2018, the island contained 1.8 trillion pieces of plastic.
Adapted from <https://www.eltngl.com/>
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.