Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 năm 2025–2026 THCS Lý Thường Kiệt (TP HCM) có đáp án
4.6 0 lượt thi 35 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 TH&THCS Đông Động (Đông Hưng-Thái Bình) năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 THCS Ngô Sĩ Liên (Hoàn Kiếm-Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 THCS Ngô Quyền năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề 10
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề 9
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề 8
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề 7
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
A. Choose the best answer (A, B, C or D) for each gap to complete the passage. (1.5 pts.)
If you live in a city, you (1) ______ see many people, hear the noise of traffic, and smell the pollution (2) ______ cars and factories. We are living in a new era in the history of the world. Before this, most people were farmers. They lived in small communities in the (3) ______. Nowadays, many people leave the farms and move into the cities. They look for better jobs. As a result, the cities are growing very quickly. Most cities are becoming more crowded. People are eating more food, using more water, making more garbage, and (4) ______ more things in factories than ever before. Life in modern cities can bring many opportunities, but also many difficulties.
The authorities are trying to build new roads, new houses, look for more water sources, and limit growth in certain areas. But people are still crowding into the cities (5) ______ than the cities can take them. The cities are (6) ______ out of space. There are no easy answers to this problem.
Câu 1/35
Lời giải
A. will (modal v): sẽ
B. must (modal v): phải
C. should (modal v): nên
D. might (modal v): có thể
Câu kiểm tra cấu trúc Câu điều kiện loại 1 (diễn tả một sự việc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai). Mệnh đề “If” đang chia ở thì hiện tại đơn (“live”), nên mệnh đề chính sẽ dùng “will + V-nguyên thể” để chỉ một hệ quả tất yếu.
→ If you live in a city, you will see many people...
Dịch nghĩa: Nếu bạn sống ở một thành phố, bạn sẽ thấy rất nhiều người...
Câu 2/35
A. for
Lời giải
A. for (prep): cho, dành cho
B. of (prep): của
C. from (prep): từ (chỉ nguồn gốc, xuất xứ)
D. by (prep): bởi
Dựa vào ngữ nghĩa, sự ô nhiễm (pollution) được thải ra “từ” các phương tiện giao thông và nhà máy. Do đó, giới từ “from” là sự lựa chọn chính xác nhất để chỉ nguồn gốc.
→ ...and smell the pollution from cars and factories.
Dịch nghĩa: ...và ngửi thấy mùi ô nhiễm từ xe cộ và các nhà máy.
Câu 3/35
Lời giải
A. internation: (sai từ vựng, từ đúng là tính từ international - quốc tế)
B. city (n): thành phố
C. urban (adj): thuộc về thành thị
D. countryside (n): nông thôn, miền quê
Ngữ cảnh của câu trước nhắc đến “farmers” (những người nông dân). Môi trường sống hợp lý và logic nhất của nông dân phải là “nông thôn”.
→ They lived in small communities in the countryside.
Dịch nghĩa: Họ sống trong những cộng đồng nhỏ ở nông thôn.
Câu 4/35
A. to produce
Lời giải
Đây là câu kiểm tra cấu trúc song song. Liên từ “and” (và) nối các động từ có cùng chức năng ngữ pháp. Phía trước ta thấy hàng loạt động từ đang chia ở thì hiện tại tiếp diễn (V-ing): “eating”, “using”, “making”. Do đó, động từ theo sau cũng bắt buộc phải ở dạng V-ing.
→ People are eating more food, using more water, making more garbage, and producing more things in factories than ever before.
Dịch nghĩa: Mọi người đang ăn nhiều thức ăn hơn, sử dụng nhiều nước hơn, tạo ra nhiều rác thải hơn và sản xuất nhiều đồ đạc trong các nhà máy hơn bao giờ hết.
Câu 5/35
A. fastest
Lời giải
A. fastest: nhanh nhất (so sánh nhất)
B. fast: nhanh (trạng từ/tính từ nguyên cấp)
C. faster: nhanh hơn (so sánh hơn)
D. fastly: (từ này không tồn tại trong tiếng Anh do “fast” vừa là tính từ vừa là trạng từ)
Phía sau chỗ trống có sự xuất hiện của từ “than” (hơn). Đây là dấu hiệu nhận biết đặc trưng của cấu trúc so sánh hơn.
→ But people are still crowding into the cities faster than the cities can take them.
Dịch nghĩa: Nhưng mọi người vẫn đang đổ xô vào các thành phố nhanh hơn mức mà các thành phố có thể tiếp nhận họ.
Câu 6/35
A. running
Lời giải
A. running (v-ing): chạy
B. taking (v-ing): cầm, lấy
C. coming (v-ing): đến
D. going (v-ing): đi
Ta có cụm động từ cố định: run out of something: cạn kiệt, hết sạch cái gì đó
Trong ngữ cảnh này là cạn kiệt không gian (space).
→ The cities are running out of space.
Dịch nghĩa: Các thành phố đang cạn kiệt không gian.
Dịch bài đọc:
Nếu bạn sống ở một thành phố, bạn sẽ thấy rất nhiều người, nghe thấy tiếng ồn của giao thông, và ngửi thấy mùi ô nhiễm từ xe cộ và các nhà máy. Chúng ta đang sống trong một thời đại mới trong lịch sử thế giới. Trước đây, hầu hết mọi người đều là nông dân. Họ sống trong những cộng đồng nhỏ ở nông thôn. Ngày nay, nhiều người rời bỏ đồng ruộng và chuyển đến các thành phố. Họ tìm kiếm những công việc tốt hơn. Kết quả là, các thành phố đang phát triển rất nhanh. Hầu hết các thành phố đang trở nên đông đúc hơn. Mọi người đang ăn nhiều thức ăn hơn, sử dụng nhiều nước hơn, tạo ra nhiều rác thải hơn và sản xuất nhiều đồ đạc trong các nhà máy hơn bao giờ hết. Cuộc sống ở các thành phố hiện đại có thể mang lại nhiều cơ hội, nhưng cũng có nhiều khó khăn.
Các nhà chức trách đang cố gắng xây dựng những con đường mới, những ngôi nhà mới, tìm kiếm thêm các nguồn nước và hạn chế sự tăng trưởng ở một số khu vực nhất định. Nhưng mọi người vẫn đang đổ xô vào các thành phố nhanh hơn mức mà các thành phố có thể tiếp nhận họ. Các thành phố đang cạn kiệt không gian. Không có câu trả lời nào dễ dàng cho vấn đề này.
Đoạn văn 2
B. Read the following passage and choose the best answer for each question. (1.5 pts.)
Teenagers can live a balanced lifestyle by eating healthily, getting enough exercise, and having enough rest. They need to be involved in a fair level of physical activity to maintain a fit and healthy lifestyle. Physical activity can include a variety of activities such as cycling, playing sports, or walking. Teenagers should aim to perform two or more of these activities regularly. Healthy eating is also an important part of a teenager's life. A human needs food to create energy so that they can function. Eating healthily consists of eating a balance of the five food groups. These include fruit, vegetables, meat, dairy and a small amount of sugary foods. Having a balanced diet will result in better brain function, healthy weight gain and greater fitness.
Finally, a person needs to stop work or movement in order to relax, refresh oneself and recover. Many people think that rest and sleep are the same thing but they are not. Sleep is when your body shuts down to repair and refresh itself. Rest is a time when your body relaxes such as when you go on a holiday or engage in activities that make you happy and give you pleasure. When you rest, you relax and relieve your mind and body of all the things in life that may cause you stress.
Câu 7/35
Lời giải
Teenagers can live a balanced lifestyle by __________? (Thanh thiếu niên có thể sống một lối sống cân bằng bằng cách __________?)
A. eating healthily: ăn uống lành mạnh
B. getting enough exercise: tập thể dục đủ
C. having enough rest: nghỉ ngơi đủ
D. All are correct: Tất cả đều đúng
Thông tin: Teenagers can live a balanced lifestyle by eating healthily, getting enough exercise, and having enough rest. (Thanh thiếu niên có thể sống một lối sống cân bằng bằng cách ăn uống lành mạnh, tập thể dục đủ và nghỉ ngơi đủ.)
→ Cả 3 yếu tố A, B và C đều được nhắc đến như những cách để có một lối sống cân bằng.
Câu 8/35
Lời giải
____________ is one of the physical activities. (____________ là một trong những hoạt động thể chất.)
A. Walking: Đi bộ
B. Eating: Ăn uống
C. Sleeping: Ngủ
D. Resting: Nghỉ ngơi
Thông tin: Physical activity can include a variety of activities such as cycling, playing sports, or walking. (Hoạt động thể chất có thể bao gồm nhiều hoạt động khác nhau như đạp xe, chơi thể thao hoặc đi bộ.)
Câu 9/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/35
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/35
A. show
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/35
A. out
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/35
A. handicrafts
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/35
We should give _________ to the most important task because we can’t do everything at the same time.
We should give _________ to the most important task because we can’t do everything at the same time.
A. anxiety
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/35
A. healthily
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/35
A. cut down on
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/35
A. the higher
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/35
A. take
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 27/35 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.