Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 năm 2025–2026 THCS Nội Duệ (Bắc Ninh) có đáp án
4.6 0 lượt thi 38 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 TH&THCS Đông Động (Đông Hưng-Thái Bình) năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 THCS Ngô Sĩ Liên (Hoàn Kiếm-Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 THCS Ngô Quyền năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề 10
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề 9
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề 8
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề 7
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Câu 1/38
Lời giải
We must know ________ to achieve a well-balanced life (Chúng ta phải biết ________ để đạt được một cuộc sống cân bằng)
A. what: cái gì
B. why: tại sao
C. how: làm thế nào / cách
D. when: khi nào
Thông tin: We must know how to achieve a well-balanced life...
Dịch nghĩa: Chúng ta phải biết cách để đạt được một cuộc sống cân bằng...
Câu 2/38
Lời giải
Firstly, ________ your time by setting realistic goals and deadlines for tasks. (Đầu tiên, hãy ________ thời gian của bạn bằng cách đặt ra các mục tiêu và thời hạn thực tế cho các nhiệm vụ.)
A. priority (danh từ): sự ưu tiên
B. prioritize (động từ): ưu tiên
C. prior (tính từ): trước
D. to prioritize (động từ nguyên thể có to): để ưu tiên
Thông tin: Firstly, prioritize your time by setting realistic goals and deadlines for tasks.
Dịch nghĩa: Đầu tiên, hãy ưu tiên thời gian của bạn bằng cách đặt ra các mục tiêu và thời hạn thực tế cho các nhiệm vụ.
Câu 3/38
Lời giải
Secondly, make time for both work and leisure activities ________ burnout and maintain mental health. (Thứ hai, hãy dành thời gian cho cả công việc và các hoạt động giải trí.... sự kiệt sức và duy trì sức khỏe tinh thần.)
A. to avoid: để tránh
B. to prevent: để ngăn chặn
C. to make: để làm / tạo ra
D. to get: để lấy / nhận được
Thông tin: Secondly, make time for both work and leisure activities to avoid burnout and maintain mental health.
Dịch nghĩa: Thứ hai, hãy dành thời gian cho cả công việc và các hoạt động giải trí để tránh tình trạng kiệt sức và duy trì sức khỏe tinh thần.
Câu 4/38
Lời giải
Striking a ________ between work, relationships, health, and personal interests is key to living a fulfilling life. (Tạo ra sự ________ giữa công việc, các mối quan hệ, sức khỏe và sở thích cá nhân là chìa khóa để sống một cuộc sống trọn vẹn.)
A. unbalance (danh từ): sự mất cân bằng
B. balance (danh từ): sự cân bằng
C. balanced (tính từ): được cân bằng
D. parents (danh từ): bố mẹ
Thông tin: Striking a balance between work, relationships, health, and personal interests is key to living a fulfilling life.
Dịch nghĩa: Tạo ra sự cân bằng giữa công việc, các mối quan hệ, sức khỏe và sở thích cá nhân là chìa khóa để sống một cuộc sống trọn vẹn.
Cụm từ cố định: strike a balance: tạo ra/tìm được sự cân bằng
Audio script:
We must know how to achieve a well-balanced life because it is necessary for our overall well-being and happiness. Firstly, prioritize your time by setting realistic goals and deadlines for tasks. This helps in managing responsibilities without feeling overwhelmed. Secondly, make time for both work and leisure activities to avoid burnout and maintain mental health. Balance your diet by eating nutritious foods and staying hydrated to support physical well-being. Thirdly, nurture relationships with family and friends, as social connections contribute to emotional stability. Lastly, allocate time for hobbies and interests to unwind and foster creativity. Striking a balance between work, relationships, health, and personal interests is key to living a fulfilling life.
Dịch bài nghe:
Chúng ta phải biết cách để đạt được một cuộc sống cân bằng vì điều đó là cần thiết cho sức khỏe tổng thể và hạnh phúc của chúng ta. Đầu tiên, hãy ưu tiên thời gian của bạn bằng cách đặt ra các mục tiêu và thời hạn thực tế cho các nhiệm vụ. Điều này giúp quản lý các trách nhiệm mà không cảm thấy bị quá tải. Thứ hai, hãy dành thời gian cho cả công việc và các hoạt động giải trí để tránh tình trạng kiệt sức và duy trì sức khỏe tinh thần. Hãy cân bằng chế độ ăn uống của bạn bằng cách ăn các loại thực phẩm bổ dưỡng và uống đủ nước để hỗ trợ sức khỏe thể chất. Thứ ba, hãy nuôi dưỡng các mối quan hệ với gia đình và bạn bè, vì các kết nối xã hội góp phần tạo nên sự ổn định về mặt cảm xúc. Cuối cùng, hãy phân bổ thời gian cho các sở thích và niềm đam mê để thư giãn và nuôi dưỡng tính sáng tạo. Tạo ra sự cân bằng giữa công việc, các mối quan hệ, sức khỏe và sở thích cá nhân là chìa khóa để sống một cuộc sống trọn vẹn.
Đoạn văn 2
Lời giải
Đáp án:
Physical health has no effect on anxiety and depression. (Sức khỏe thể chất không có tác động gì đến lo âu và trầm cảm.)
Thông tin: Many studies have emphasized the importance of physical health in preventing anxiety and depression.
Dịch nghĩa: Nhiều nghiên cứu đã nhấn mạnh tầm quan trọng của sức khỏe thể chất trong việc ngăn ngừa lo âu và trầm cảm. (Trái ngược với "has no effect" - không có tác động).
Khẳng định sai. Chọn F.
Lời giải
Đáp án:
Our brain releases endorphins when we do exercise. (Não của chúng ta tiết ra endorphin khi chúng ta tập thể dục.)
Thông tin: Physical activity helps release more endorphins in the brain, which create feelings of happiness.
Dịch nghĩa: Hoạt động thể chất (tập thể dục) giúp giải phóng nhiều endorphin hơn trong não, tạo ra cảm giác hạnh phúc.
Khẳng định đúng. Chọn T.
Lời giải
Đáp án:
Teenagers can focus better if they get enough sunlight. (Thanh thiếu niên có thể tập trung tốt hơn nếu họ nhận đủ ánh sáng mặt trời.)
Thông tin: Sleep is crucial, especially for children and teenagers, as it helps improve concentration and prevents bad temper.
Dịch nghĩa: Giấc ngủ rất quan trọng, đặc biệt là đối với trẻ em và thanh thiếu niên, vì nó giúp cải thiện sự tập trung và ngăn ngừa tính nóng nảy.
Ta có: focus = concentration. Bài nghe chỉ ra giấc ngủ giúp tập trung tốt hơn, không phải ánh sáng mặt trời.
Khẳng định sai. Chọn F.
Lời giải
Đáp án:
Talking to many friends can help develop stronger relationships. (Nói chuyện với nhiều người bạn có thể giúp phát triển các mối quan hệ bền chặt hơn.)
Thông tin: ...having many friends to hang out with, or talk about music, and sports cannot make us happy. Building deeper connections is more important. Some people may need to learn effective listening skills to develop stronger relationships with others.
Dịch nghĩa: ...việc có nhiều bạn bè để đi chơi cùng, hoặc nói chuyện về âm nhạc và thể thao không thể làm chúng ta hạnh phúc. Xây dựng những kết nối sâu sắc hơn mới là điều quan trọng hơn. Một số người có thể cần học các kỹ năng lắng nghe hiệu quả để phát triển các mối quan hệ bền chặt hơn với những người khác.
→ Kỹ năng lắng nghe hiệu quả mới giúp phát triển mối quan hệ bền chặt, chứ không phải việc nói chuyện với nhiều người bạn.
Khẳng định sai. Chọn F.
Audio script:
Many studies have emphasized the importance of physical health in preventing anxiety and depression. There is a strong connection between the mind and body. All of us can make simple changes to our lifestyle to add in more exercise, healthier eating. Enough sleep and exposure to sunlight. Research on exercise has shown that it positively affects mood. Physical activity helps release more endorphins in the brain, which create feelings of happiness. Sleep is crucial, especially for children and teenagers, as it helps improve concentration and prevents bad temper.
Good relationships play a significant role in bringing happiness to people. A study discovered that most happy people often have close bonds with their friends and family, and regularly spend quality time together. It is essential to have at least one person whom you can openly talk to and share your personal feelings with, having many friends to hang out with, or talk about music, and sports cannot make us happy. Building deeper connections is more important. Some people may need to learn effective listening skills to develop stronger relationships with others.
Dịch bài nghe:
Nhiều nghiên cứu đã nhấn mạnh tầm quan trọng của sức khỏe thể chất trong việc ngăn ngừa lo âu và trầm cảm. Có một mối liên hệ chặt chẽ giữa tâm trí và cơ thể. Tất cả chúng ta đều có thể thực hiện những thay đổi đơn giản đối với lối sống của mình để bổ sung thêm việc tập thể dục, ăn uống lành mạnh hơn. Ngủ đủ giấc và tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Nghiên cứu về tập thể dục đã chỉ ra rằng nó ảnh hưởng tích cực đến tâm trạng. Hoạt động thể chất giúp giải phóng nhiều endorphin hơn trong não, tạo ra cảm giác hạnh phúc. Giấc ngủ rất quan trọng, đặc biệt là đối với trẻ em và thanh thiếu niên, vì nó giúp cải thiện sự tập trung và ngăn ngừa tính nóng nảy.
Những mối quan hệ tốt đẹp đóng vai trò quan trọng trong việc mang lại hạnh phúc cho con người. Một nghiên cứu đã phát hiện ra rằng hầu hết những người hạnh phúc thường có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với bạn bè và gia đình của họ, và thường xuyên dành thời gian chất lượng bên nhau. Điều cần thiết là phải có ít nhất một người mà bạn có thể cởi mở trò chuyện và chia sẻ những cảm xúc cá nhân của mình, việc có nhiều bạn bè để đi chơi cùng, hoặc nói chuyện về âm nhạc và thể thao không thể làm chúng ta hạnh phúc. Xây dựng những kết nối sâu sắc hơn mới là điều quan trọng hơn. Một số người có thể cần học các kỹ năng lắng nghe hiệu quả để phát triển các mối quan hệ bền chặt hơn với những người khác.
Câu 9/38
A. handicraft
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/38
A. bustling
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/38
A. tourist
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/38
A. population
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/38
To most people, ________ living means both physical and mental health are functioning well together.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/38
A. much experienced
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 30/38 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.