Bài tập về tính acid của H2SO4 loãng lớp 11 (có lời giải)
66 người thi tuần này 4.6 891 lượt thi 20 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Hóa học 11 năm 2025-2026 THPT Gia Bình 1 (Bắc Ninh) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Hóa học 11 năm 2025-2026 THPT Lý Tự Trọng (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Hóa học 11 năm 2025-2026 THPT Số 1 Lê Hồng Phong (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Hóa học 11 năm 2025-2026 THPT Hướng Hoá (Quảng Trị) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Hóa học 11 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Trãi (Đà Nẵng) có đáp án
Trắc nghiệm Ôn tập chương 6 lớp 11 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Carboxylic acid lớp 11 (có đáp án - phần 2)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: D
\[\begin{array}{l}{n_{{H_2}}} = \frac{{3,7185}}{{24,79}} = 0,15(mol)\\2A\;\; + \;\;n{H_2}S{O_4}\; \to {\rm{ }}\;{A_2}{\left( {S{O_4}} \right)_n}\; + {\rm{ }}n{H_2}\;{\rm{ }}\\\;\frac{{0,3}}{n}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\; \leftarrow \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;0,15\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;(mol)\\ \Rightarrow {M_A} = \frac{{2,7}}{{\frac{{0,3}}{3}}} = 9n\end{array}\]
|
n |
1 |
2 |
3 |
|
M |
9 (loại) |
18 (loại) |
27 (Al) |
Câu 2/20
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: C
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{9,916}}{{24,79}}\; = 0,4{\rm{ }}mol\]
Bảo toàn nguyên tố H: \[{n_{{H_2}}} = {n_{{H_2}SO{}_4}} = 0,4{\rm{ }}mol\]
Bảo toàn khối lượng ta có:
\[\begin{array}{l}{m_{KL}}\; + {\rm{ }}{m_{{H_2}S{O_4}}}\; = {m_{{H_2}}}\; + {\rm{ }}{m_{muoi}}\;\\ \Leftrightarrow {\rm{ }}11,1 + 0,4.98 = 0,4.2 + m{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ }}m{\rm{ }} = {\rm{ 49,5(g)}}{\rm{.}}\end{array}\]
Câu 3/20
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: C
\[{n_{Zn}}\; = \frac{{6,5}}{{65}} = 0,1{\rm{ }}mol\]
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
0,1 → 0,1
Þ mMuối = 0,1.(65 + 96) = 16,1 gam.
Câu 4/20
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: C
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{9,916}}{{24,79}}\; = {\rm{ }}0,4{\rm{ }}mol\]
Bảo toàn nguyên tố H: \[{n_{{H_2}}} = {n_{{H_2}SO{}_4}} = 0,4{\rm{ }}mol\]
Bảo toàn khối lượng ta có
\[\begin{array}{l}{m_{KL}}\; + {\rm{ }}{m_{{H_2}S{O_4}}}\; = {m_{{H_2}}}\; + {\rm{ }}{m_{muoi}}\;\\ \Leftrightarrow {\rm{ }}11,9 + 0,4.98 = 0,4.2 + m{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ }}m{\rm{ }} = {\rm{ }}50,3(g).\end{array}\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Công thức oxide kim loại X là XO.
Giả sử có 1 mol XO
Bảo toàn khối lượng ta có:
mdd sau phản ứng = \[{m_{dd{\rm{ }}{H_2}S{O_4}\;}} + {\rm{ }}{m_{XO\;}} = {\rm{ }}980{\rm{ }} + (X + 16).1 = 980 + X + 16{\rm{ (}}g)\]
\[ \Rightarrow C{\% _{dd{\rm{ }}{H_2}S{O_4}}} = \frac{{(X + 96).1}}{{980 + X + 16}}.100\% = 11,76\% \Rightarrow X = 24(Mg).\]
Câu 6/20
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: C
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{1,4874}}{{24,79}}\; = {\rm{ }}0,06{\rm{ }}mol\]
Bảo toàn nguyên tố H: \[{n_{{H_2}}} = {n_{{H_2}SO{}_4}} = 0,06{\rm{ }}mol\]
Bảo toàn khối lượng ta có:
\[\begin{array}{l}{m_{KL}}\; + {\rm{ }}{m_{{H_2}S{O_4}}}\; = {m_{{H_2}}}\; + {\rm{ }}{m_{muoi}}\;\\ \Leftrightarrow {\rm{ 3,22}} + 0,06.98 = 0,06.2 + m{\rm{ }} \Rightarrow m = {\rm{ 8,98(g)}}{\rm{.}}\end{array}\]
Câu 7/20
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: D
\[\begin{array}{l}{n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,1.0,2 = 0,02(mol)\\{n_{NaOH}} = 0,2.0,1 = 0,02(mol)\\\begin{array}{*{20}{l}}{2M\;\; + \;\;n{H_2}S{O_4}\; \to {\rm{ }}\;{M_2}{{\left( {S{O_4}} \right)}_n}\; + {\rm{ }}n{H_2}\;{\rm{ }}\left( 1 \right)}\\{\frac{{0,02}}{n}\;\;\; \leftarrow \;(0,02-0,01)}\\{{H_2}S{O_4}\;{\rm{ }} + {\rm{ }}2NaOH{\rm{ }} \to {\rm{ }}N{a_2}S{O_{4\;}}\; + 2{H_2}O\;\left( 2 \right)\;}\\{0,01\;\;\;\;\; \leftarrow \;\;\;\;\;\;0,02}\end{array}\\ \to M = \frac{m}{n} = \frac{{0,24}}{{\frac{{0,02}}{n}}} = 12n\end{array}\]
|
n |
1 |
2 |
3 |
|
M |
12 (loại) |
24 (Mg) |
36 (loại) |
Câu 8/20
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{2,9748}}{{24,79}}\; = 0,12{\rm{ }}mol\]
Bảo toàn nguyên tố H: \[{n_{{H_2}}} = {n_{{H_2}SO{}_4}} = 0,12{\rm{ }}mol\]
Bảo toàn khối lượng ta có:
\[{m_{KL}}\; + {\rm{ }}{m_{{H_2}S{O_4}}}\; = {m_{{H_2}}}\; + {\rm{ }}{m_{muoi}}\; \Leftrightarrow {\rm{ 6,05}} + 0,12.98 = 0,12.2 + m{\rm{ }} \Rightarrow m = {\rm{ 17,57(g)}}{\rm{.}}\]
Câu 9/20
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
a. Khí Y thoát ra có mùi hắc đặc trưng của sulfur dioxide.
b. Thể tích khí Y thu được ở điều kiện chuẩn là 4,958 lít.
c. Sau phản ứng, sulfuric acid phản ứng vừa hết, không còn dư.
d. Nồng độ mol của ion H+ còn lại trong dung dịch X là 1,0 M (coi thể tích dung dịch không đổi).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
a. Thí nghiệm (I) có hiện tượng lớp oxide tan dần, sau đó lá kim loại cũng tan và có bọt khí xuất hiện.
b. Phản ứng xảy ra ở thí nghiệm (II) là phản ứng oxi hoá khử.
c. Phản ứng xảy ra ở thí nghiệm (III) có tạo khí CO2.
d. Thí nghiệm (IV) có hiện tượng sủi bọt khí.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
a. Hiện tượng quan sát được là chất rắn màu đen tan dần, tạo dung dịch có màu xanh lam.
b. Số mol H2SO4 phản ứng là 0,3 mol.
c. Khối lượng muối copper(II) sulfate thu được sau phản ứng là 32,0 gam.
d. Nồng độ phần trăm của CuSO4 trong dung dịch thu được sau phản ứng xấp xỉ 19,28%.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
a. Dung dịch Y sau khi trộn làm quỳ tím hóa đỏ.
b. Số mol ion OH– tham gia phản ứng trung hòa là 0,02 mol.
c. Sau phản ứng, ion H+ còn dư trong dung dịch với số mol là 0,01 mol.
d. pH của dung dịch Y ở 25ᵒC bằng 1,3.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
a. Phản ứng chứng minh sulfuric acid có tính acid mạnh hơn carbonic acid (H2CO3).
b. Số mol khí CO2 thoát ra từ phản ứng là 0,2 mol.
c. Giá trị của khối lượng kết tủa m thu được là 20 gam.
d. Nếu thay dung dịch Na2CO3 bằng bột BaCO3 thì phản ứng sẽ không có khí thoát ra.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.