Giải SBT KHTN 9 KNTT Bài 9. Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
23 người thi tuần này 4.6 390 lượt thi 7 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 17. Một số dạng năng lượng tái tạo
Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 16. Vòng năng lượng trên Trái Đất. Năng lượng hoá thạch
Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 15. Tác dụng của dòng diện xoay chiều
Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 14. Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng diện xoay chiều
Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 13. Năng lượng của dòng diện và công suất diện
Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 12. Đoạn mạch nối tiếp, song song
Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 11. Điện trở. Định luật Ohm
Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 10. Kính lúp. Bài tập thấu kính
Danh sách câu hỏi:
Câu 2/7
Dựng ảnh A'B' của một vật AB có độ cao h, đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ và cách thấu kính một khoảng d = 2f (f là tiêu cự của thấu kính) (Hình 9.2).
a) Dựa vào hình vẽ để chứng minh rằng trong trường hợp này, khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và khoảng cách từ vật đến thấu kính bằng nhau.
b) So sánh độ cao h' của ảnh A'B' với độ cao h của vật AB.
c) Gọi d' là khoảng cách từảnh của vật đến thấu kính. Chứng minh công thức tính tiêu cự trong trường hợp này:
Dựng ảnh A'B' của một vật AB có độ cao h, đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ và cách thấu kính một khoảng d = 2f (f là tiêu cự của thấu kính) (Hình 9.2).

a) Dựa vào hình vẽ để chứng minh rằng trong trường hợp này, khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và khoảng cách từ vật đến thấu kính bằng nhau.
b) So sánh độ cao h' của ảnh A'B' với độ cao h của vật AB.
c) Gọi d' là khoảng cách từảnh của vật đến thấu kính. Chứng minh công thức tính tiêu cự trong trường hợp này:
Lời giải
Ta có hình vẽ:

a) Từ hình vẽ trên, ta có: BI = AO = 2f = 2OF’, do vậy OF’ là đường trung bình của .
Suy ra OB = OB’.
Mặt khác (hai góc đối đỉnh),
Do vậy: (cạnh huyền và một góc nhọn bằng nhau)
Suy ra OA = OA’.
b) Ảnh có kích thước bằng vật: AB = A’B’ hay h = h’.
c) Công thức tính tiêu cự trong trường hợp này:
Vì OA’=OA = 2f
Câu 3/7
Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải để có một phương án đo tiêu cự f đầy đủ căn cứ trên kết quả tính ở câu 9.2.
Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải để có một phương án đo tiêu cự f đầy đủ căn cứ trên kết quả tính ở câu 9.2.
Lời giải
1 – b; 2 – a; 3 – d; 4 – c; 5 – e.
Câu 4/7
Giả sử kết quả thí nghiệm theo phương án của câu 9.3 như bảng dưới đây:
Hãy trình bày bản báo cáo thực hành theo mẫu dưới đây.
Họ và tên:... Lớp: ...
Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực hành.
Dụng cụ thí nghiệm:...
Mô tả các bước tiến hành:…
Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm đo tiêu cự của thấu kính hội tụ.
Từ kết quả thu được thực hiện các yêu cầu sau:
a) Nhận xét về chiều cao của vật và chiều cao của ảnh.
b) Tính giá trị trung bình của tiêu cự thấu kính hội tụ. So sánh giá trị này với số liệu tiêu cự ghi trên thấu kính.
Giả sử kết quả thí nghiệm theo phương án của câu 9.3 như bảng dưới đây:

Hãy trình bày bản báo cáo thực hành theo mẫu dưới đây.
Họ và tên:... Lớp: ...
Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực hành.
Dụng cụ thí nghiệm:...
Mô tả các bước tiến hành:…
Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm đo tiêu cự của thấu kính hội tụ.
Từ kết quả thu được thực hiện các yêu cầu sau:
a) Nhận xét về chiều cao của vật và chiều cao của ảnh.
b) Tính giá trị trung bình của tiêu cự thấu kính hội tụ. So sánh giá trị này với số liệu tiêu cự ghi trên thấu kính.
Lời giải
BÁO CÁO THỰC HÀNH
Họ và tên:... Lớp: ...
1. Mục đích thí nghiệm
Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực hành.
2. Chuẩn bị
Dụng cụ thí nghiệm:
a) Màn chắn sáng bằng nhựa cứng màu đen có lỗ mang hình chữ F.
b) Màn ảnh bằng nhựa trắng mờ.
c) Giá quang học.
d) Nguồn điện, dây dẫn.
e) Thấu kính hội tụ.
3. Các bước tiến hành
Mô tả các bước tiến hành:
a) Đo chiều cao h của vật hình chữ F (hoặc L).
b) Bố trí thí nghiệm như Hình 9.1. Đặt vật và màn ảnh sát thấu kính. Xê dịch đồng thời vật và màn ảnh ra xa dần thấu kính những khoảng cách bằng nhau cho đến khi thu được một ảnh rõ nét cao bằng vật. Lúc này ta sẽ có d = d' =2f và d + d' = 4f.

c) Đo chiều cao h' của ảnh, đo khoảng cách từ vật đến màn ảnh.
d) Tính tiêu cự của thấu kính theo công thức:
e) Thực hiện đo 5 lần và tính giá trị trung bình của tiêu cự f.
4. Kết quả thí nghiệm

a) Chiều cao của vật và chiều cao của ảnh xấp xỉ bằng nhau.
b) Giá trị trung bình của tiêu cự thấu kính hội tụ:
Học sinh tự so sánh giá trị này với số liệu tiêu cự ghi trên thấu kính.
Lời giải
Ta có: d + d’ = L; , đây là phương trình bậc hai đối với ẩn d. Để có hai vị trí của thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn thì phương trình có hai nghiệm phân biệt (tức là có hai giá trị của d) thì
Vị trí 1: d1 = d;
Vị trí 2: d2,
Do tính chất đối xứng, vật và ảnh có thể đổi chỗ cho nhau nên ta có:
Thay d và d’ vào công thức: , ta được:
Lời giải
Học sinh có thể thiết kế phương án thí nghiệm đo tiêu cự của thấu kính hội tụ theo kết quả tính toán của câu 9.5 như sau:
- Bước 1: Bố trí thí nghiệm như Hình 9.1. Đặt vật và màn ảnh hai bên thấu kính, cách thấu kính một khoảng L > 4f, đo khoảng cách L. Giữ nguyên khoảng cách L, xê dịch thấu kính trong khoảng giữa vật và màn ảnh cho đến khi thu được một ảnh rõ nét trên màn. Đánh dấu vị trí thứ nhất của thấu kính (O1).
- Bước 2: Vẫn giữ nguyên khoảng cách L và tiếp tục xê dịch thấu kính trong khoảng giữa vật và màn ảnh cho đến khi thu được một lần nữa ảnh cho rõ nét trên màn. Đánh dấu vị trí thứ hai của thấu kính (O2).
- Bước 3: Đo khoảng cách O1O2 = .
- Bước 4: Tính tiêu cự của thấu kính theo công thức:
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

