Giải SGK Công nghệ 12 KNTT Bài 9. Các nhóm thuý sản và một số phương thức nuôi phổ biến có đáp án
38 người thi tuần này 4.6 535 lượt thi 7 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Cuối kì 2 Công nghệ 12 Lâm nghiệp thủy sản Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi Cuối kì 2 Công nghệ 12 Lâm nghiệp thủy sản Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi Cuối kì 2 Công nghệ 12 Lâm nghiệp thủy sản Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi Cuối kì 2 Công nghệ 12 Điện - điện tử Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi Cuối kì 2 Công nghệ 12 Điện - điện tử Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi Cuối kì 2 Công nghệ 12 Điện - điện tử Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi Giữa kì 2 Công nghệ 12 Lâm nghiệp thủy sản Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi Giữa kì 2 Công nghệ 12 Lâm nghiệp thủy sản Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
- Các loại thủy sản được chia thành những nhóm sau:
+ Thủy sản bản địa
+ Thủy sản nhập nội
+ Thủy sản nước ngọt/ nước lợ/ nước mặn
- Ngoài phương thức nuôi thâm canh (Hình 9.1) còn phương thức nuôi thủy sản khác là:
|
Phương thức |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
|
Nuôi trồng thủy sản quảng canh |
Vốn vận hành sản xuất thấp; ít chịu rủi ro (dịch bệnh, ô nhiễm môi trường); giá bán sản phẩm cao hơn so với phương thức khác. |
Năng suất và sản lượng thấp, quản lý và vận hành sản xuất khó khăn. |
|
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh |
Dễ vận hành quản lý; phù hợp điều kiện kinh tế người nuôi; hiệu quả kinh tế cao hơn quảng canh |
Chưa áp dụng công nghệ cao; năng suất thấp hơn nuôi trồng thâm canh. |
Lời giải
Sắp xếp các loài thủy sản trong Hình 9.4 vào các nhóm phù hợp:
|
Hình |
Thủy sản |
Nhóm |
|
a |
cá chép |
Nhóm cá |
|
b |
cua |
Động vật giáp xác |
|
c |
ốc nhồi |
Động vật thân mềm |
|
d |
rong sụn |
Nhóm rong, tảo |
|
e, g |
ba ba, ếch |
Nhóm bò sát và lưỡng cư |
Lời giải
* Các loài thủy sản đang được nuôi ở địa phương em: Cá rô phi, cá chép, ốc, hến, ếch, cá trắm cỏ, cua đồng, cá quả, ...
* Sắp xếp thành các nhóm theo đặc điểm cấu tạo, tính ăn và các yếu tố môi trường:
|
Phân loại |
Nhóm |
Thủy sản |
|
Đặc điểm cấu tạo |
Nhóm cá |
cá rô phi, cá trắm cỏ, cá chép, cá quả |
|
Nhóm động vật giáp xác |
cua đồng |
|
|
Nhóm động vật thân mềm |
ốc, hến |
|
|
Nhóm bò sát và lưỡng cư |
ếch |
|
|
Tính ăn |
Nhóm ăn thực vật |
cá trắm cỏ |
|
Nhóm ăn tạp |
cá rô phi, ốc, hến, cá chép, cua đồng |
|
|
Nhóm ăn động vật |
ếch, cá quả |
|
|
Yếu tố môi trường |
Cá ôn đới – nước lạnh |
không |
|
Cá nhiệt đới nước ẩm |
Cá rô phi, cá chép, ốc, hến, ếch, cá trắm cỏ, cua đồng, cá quả |
Lời giải
Phương thức nuôi trồng thủy sản thâm canh ở địa phương em:
|
Ưu điểm |
+ Áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến trong quản lý và vận hành; + Năng suất và hiệu quả kinh tế cao. |
|
Nhược điểm |
+ Vốn đầu tư lớn; + Rủi ro lớn nếu không nắm vững kiến thức và kĩ thuật. |
Lời giải
Phân loại các loài thủy sản:
|
Căn cứ |
Phân loại |
|
Theo nguồn gốc |
+ Loài thủy sản bản địa + Loài thủy sản nhập nội |
|
Theo đặc tính sinh vật học |
- Đặc điểm cấu tạo: + Nhóm cá + Nhóm động vật giáp xác + Nhóm động vật thân mềm + Nhóm rong, tảo + Nhóm bò sát và lưỡng cư - Theo tính ăn + Nhóm ăn thực vật + Nhóm ăn tạp + Nhóm ăn động vật - Theo các yếu tố môi trường + Loài nước ngọt, nước lợ, nước mặn + Cá ôn đới – nước lạnh, cá nhiệt đới – nước ẩm |
Lời giải
Mô tả các phương thức nuôi trồng thủy sản phổ biến ở nước ta:
|
Phương thức |
Mô tả |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
|
Nuôi trồng thủy sản quảng canh |
Là hình thức nuôi dựa hoàn toàn vào nguồn gốc thức ăn và con giống trong tự nhiên. Diên tích ao đầm nuôi thường rất lớn, ít đầu tư cơ sở vật chất, mật độ nuôi thấp. |
- Vốn vận hành sản xuất thấp; - Ít chịu rủi ro (dịch bệnh, ô nhiễm môi trường); - Giá bán sản phẩm cao hơn so với phương thức khác. |
- Năng suất và sản lượng thấp - Quản lý và vận hành sản xuất khó khăn. |
|
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh |
Là phương thức nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được một phần quá trình tăng trưởng và sản lượng của thủy sản, sự tăng trưởng phụ thuộc vào nguồn thức ăn tự nhiên và nhân tạo. |
- Dễ vận hành quản lý; - Phù hợp điều kiện kinh tế người nuôi; - Hiệu quả kinh tế cao hơn quảng canh |
- Chưa áp dụng công nghệ cao; - Năng suất thấp hơn nuôi trồng thâm canh. |
|
Nuôi trồng thủy sản thâm canh |
Phương thức nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát quá trình tăng trưởng và sản lượng của thủy sản thông qua cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp, nguồn nước cấp và thoát chủ động |
- Áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến trong quản lý và vận hành; - Năng suất và hiệu quả kinh tế cao. |
- Vốn đầu tư lớn; - Rủi ro lớn nếu không nắm vứng kiến thức và kĩ thuật. |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

