Giải SGK Toán 4 CTST Ôn tập hình học và đo lường có đáp án
31 người thi tuần này 4.6 1.9 K lượt thi 7 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Phiếu rèn kĩ năng tính toán Toán lớp 4 Tính giá trị biểu thức có đáp án
Phiếu rèn kĩ năng tính toán Toán lớp 4 Phép chia phân số có đáp án
Phiếu rèn kĩ năng tính toán Toán lớp 4 Phép nhân phân số có đáp án
Phiếu rèn kĩ năng tính toán Toán lớp 4 Phép trừ phân số có đáp án
Phiếu rèn kĩ năng tính toán Toán lớp 4 Phép cộng phân số có đáp án
Phiếu rèn kĩ năng tính toán Toán lớp 4 Tính giá trị của biểu thức có đáp án
Phiếu rèn kĩ năng tính toán Toán lớp 4 Phép chia các số tự nhiên có đáp án
Phiếu rèn kĩ năng tính toán Toán lớp 4 Phép nhân các số tự nhiên có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Lời giải
|
|
Góc đỉnh N; cạnh NP, NM có số đo là 90o
|
|
|
Góc đỉnh B cạnh BC, BA có số đo là 60o
|
|
|
Góc đỉnh E cạnh EK, ED bằng 120o |
Lời giải
Lời giải
Trong hình vẽ bên, tứ giác ABCD có:
|
a) 2 góc vuông và 2 góc nhọn. |
Sai. Tứ giác ABCD có 2 góc vuông (góc A và góc D), 1 góc nhọn là góc B, 1 góc tù là góc C. |
|
b) Hai cạnh AB và DC cùng vuông góc với cạnh AD. |
Đúng. |
|
c) Cạnh AB song song với cạnh DC. |
Đúng. |
|
d) Cạnh AD song song với cạnh BC. |
Sai. Cạnh AD không song song với cạnh BC. |
Lời giải
Lời giải
Số khối lập phương hình thứ nhất bằng 2.
Số khối lập phương hình thứ hai = 2 + 3
Số khối lập phương hình thứ ba = 2 + 3 + 4
Số khối lập phương hình thứ tư = 2 + 3 + 4 + 5
Số khối lập phương hình thứ năm = 2 + 3 + 4 + 5 + 6
Số khối lập phương hình thứ sáu = 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7
Số khối lập phương hình thứ bảy = 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8
Số khối lập phương hình thứ tám = 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9
Số khối lập phương hình thứ chín = 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 + 10 = 54
Vậy hình thứ chín có 54 khối lập phương.
Lời giải
Lời giải
|
a) 1 giờ 30 phút < 130 phút 5 thế kỉ 48 năm = 548 năm 8 phút 20 giây > 480 giây |
b) 10 cm2 < 1 dm2 1 m2 = 100 dm2 36 m2 > 360 dm2 |
Giải thích
a) • 1 giờ = 60 phút
1 giờ 30 phút = 60 phút + 30 phút = 90 phút
Vì 90 phút < 130 phút nên 1 giờ 30 phút < 130 phút
• 1 thế kỉ = 100 năm
5 thế kỉ 48 năm = 500 năm + 48 năm = 548 năm
Vậy 5 thế kỉ 48 năm = 548 năm
• 1 phút = 60 giây
8 phút 20 giây = 60 × 8 + 20 giây = 500 giây
Vì 500 giây > 480 giây nên 8 phút 20 giây > 480 giây
b) • 1 dm2 = 100 cm2
Vì 10 cm2 < 100 cm2 nên 10 cm2 < 1 dm2
• 1 m2 = 100 dm2
• 36 m2 = 36 × 100 dm2 = 3600 dm2
Vậy 36 m2 > 360 dm2Lời giải
Lời giải
a) Viên gạch men hình vuông lát nền có diện tích 16 dm2
b) Diện tích mỗi chiếc nhãn vở là 28 cm2
c) Diện tích phòng học là 48 m2
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.








