A. Học phí Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên 2025 - 2026

Căn cứ Quyết định số 601/QĐ-ĐHNL-KHTC ngày 04/8/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, nhà trường đã công bố chi tiết mức học phí đào tạo bậc đại học hệ chính quy cho năm học 2025–2026.

Theo đó, học phí áp dụng đối với sinh viên các hệ chính quy (bao gồm hệ chuẩn, liên thông, cử tuyển và văn bằng 2) được quy định cụ thể theo từng khóa, tính bằng đồng/sinh viên/tháng và đồng/tín chỉ, đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong toàn khóa học.

Mức học phí theo Khóa đào tạo và Khối ngành

Học phí được chia thành ba nhóm chính theo Khối ngành III, IV, và V, với mức thu theo tháng có sự chênh lệch rõ rệt giữa các khối:

+ Khóa 57 (khóa mới)

Khối ngành Mức thu học phí theo tháng (đồng/tháng)
Khối ngành III (Kinh tế, Kế toán) 1.590.000
Khối ngành IV (Công nghệ sinh học, Môi trường) 1.710.000
Khối ngành V (Nông Lâm nghiệp, Thú y, Công nghệ thực phẩm, AI) 1.850.000

Mức học phí theo tín chỉ cho Khóa 57:

+ Khối ngành III: Khoảng 470.300 đồng/tín chỉ (Kinh doanh quốc tế, Tài chính - Kế toán).

+ Khối ngành IV: Khoảng 505.800 đồng/tín chỉ (Công nghệ sinh học, Khoa học môi trường).

+ Khối ngành V: Khoảng 518.800 - 547.200 đồng/tín chỉ (Tùy ngành, ví dụ: Thú y là 524.300 đ/TC, Kinh tế nông nghiệp là 547.200 đ/TC).

Lưu ý:

  • Mức thu học phí theo tháng là mức thu theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP của Chính phủ.

  • Mức học phí trung bình 1 năm (tính theo 10 tháng học chính) của Khóa 57 dao động từ 15.900.000 VNĐ đến 18.500.000 VNĐ tùy khối ngành.

Sự khác biệt giữa các Khóa học

Mức học phí theo tháng là cố định cho từng khối ngành ở các khóa K55 trở về trước, K56, và K57. Tuy nhiên, học phí tính theo tín chỉ có sự chênh lệch nhẹ giữa các khóa do sự khác biệt về tổng số tín chỉ toàn khóa.

Khối ngành V (Mức thu 1.850.000 đồng/tháng):

+ Thú y (K55): 536.800 đồng/tín chỉ (168 TC).

+ Thú y (K57): 524.300 đồng/tín chỉ (172 TC).

Khối ngành III (Mức thu 1.590.000 đồng/tháng):

+ Kinh doanh quốc tế (K55): 481.300 đồng/tín chỉ (128 TC).

+Kinh doanh quốc tế (K57): 470.300 đồng/tín chỉ (131 TC).

Sự khác biệt về học phí tín chỉ cho thấy Khóa 57 (khóa tuyển sinh mới nhất) có xu hướng giảm nhẹ mức thu theo tín chỉ so với các khóa trước cho cùng một khối ngành, do số lượng tín chỉ toàn khóa có sự điều chỉnh.

Mức học phí năm học 2025-2026 của Trường Đại học Nông Lâm (ĐH Thái Nguyên) được quy định rõ ràng theo khối ngành đào tạo và được đánh giá là hợp lý và dễ tiếp cận so với mặt bằng chung các trường đại học công lập tự chủ. Học phí trung bình năm (khoảng 15.9 - 18.5 triệu VNĐ) tương đối thấp, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên khu vực và vẫn đảm bảo tuân thủ lộ trình tự chủ tài chính theo quy định của Chính phủ. Đáng chú ý, mức học phí tính theo tín chỉ của khóa mới (K57) cho thấy sự điều chỉnh giảm nhẹ so với một số khóa trước, mặc dù mức thu theo tháng là tương đương.

B. Học bổng Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên

1. Học bổng Khuyến khích học tập

a. Nguồn học bổng

  • Trích từ nguồn kinh phí học bổng theo quy định của Nhà nướcnguồn thu hợp pháp của Nhà trường (chủ yếu từ học phí).

b. Mức học bổng – thời gian xét – thời gian hưởng

  • Gồm 3 mức: Khá – Giỏi – Xuất sắc.

  • Mức học bổng cụ thể do Đại học Thái Nguyên và Trường Đại học Nông Lâm quy định theo từng năm học.

  • Xét học bổng vào cuối mỗi học kỳ, sau khi có đầy đủ điểm học tập và rèn luyện.

  • Học bổng được cấp theo từng học kỳ.

c. Điều kiện xét

Sinh viên phải:

  • kết quả học tập và rèn luyện từ loại Khá trở lên.

  • Không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong học kỳ xét.

  • Hoàn thành đủ số tín chỉ theo kế hoạch đào tạo của học kỳ.

  • Cụ thể:

    • Loại Khá: Học tập và rèn luyện đạt loại Khá trở lên.

    • Loại Giỏi: Học tập loại Giỏi trở lên, rèn luyện loại Tốt trở lên.

    • Loại Xuất sắc: Học tập và rèn luyện đều đạt loại Xuất sắc.

d. Nguyên tắc xét cấp

  • Xét từ Xuất sắc → Giỏi → Khá cho đến khi hết chỉ tiêu học bổng.

  • Trường hợp sinh viên có điểm học tập bằng nhau thì ưu tiên điểm rèn luyện cao hơn.

  • Nếu cả hai chỉ số bằng nhau, Hội đồng học bổng của Trường quyết định.

2. Học bổng Tài trợ – Doanh nghiệp

a. Học bổng do doanh nghiệp, tổ chức tài trợ

  • Bao gồm các học bổng do ngân hàng, doanh nghiệp, tổ chức xã hội trao tặng (ví dụ: VietinBank, Tập đoàn Tân Long, PAN Group…).

  • Đối tượng:

    • Sinh viên có thành tích học tập tốt.

    • Sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, vươn lên trong học tập.

  • Điều kiện cụ thể và giá trị học bổng:

    • Thực hiện theo quy định riêng của từng nhà tài trợ.

    • Nhà trường thông báo công khai khi có đợt xét học bổng.

3. Học bổng – Hỗ trợ xã hội

a. Học bổng Tân sinh viên

  • Dành cho tân sinh viên khóa mới có:

    • Điểm xét tuyển cao; hoặc

    • Hoàn cảnh khó khăn.

  • Hình thức hỗ trợ:

    • Học bổng tiền mặt (mức phổ biến từ vài triệu đồng/suất).

    • Miễn hoặc hỗ trợ chi phí ký túc xá trong học kỳ đầu.

b. Chính sách miễn giảm học phí và trợ cấp xã hội

  • Dành cho sinh viên thuộc các đối tượng:

    • Hộ nghèo, cận nghèo.

    • Con thương binh, liệt sĩ.

    • Sinh viên dân tộc thiểu số ở vùng đặc biệt khó khăn.

  • Thực hiện theo quy định của Nhà nước và Đại học Thái Nguyên.

c. Học bổng khác

  • Học bổng hỗ trợ sinh viên gặp khó khăn đột xuất.

  • Học bổng hỗ trợ học tập, sinh hoạt từ quỹ hỗ trợ sinh viên của Trường.

C. Học phí các trường cùng lĩnh vực

Tên Trường Học phí (năm học)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Xem chi tiết

20 - 25 triệu VNĐ/năm

Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQGHN)

Xem chi tiết

18 - 25 triệu VNĐ/năm

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Xem chi tiết

~24.6 triệu VNĐ/năm

Đại học Lâm nghiệp

Xem chi tiết

~15 - 18 triệu VNĐ/năm

Đại học Thủy lợi

Xem chi tiết

14 - 18 triệu VNĐ/năm

D. Điểm chuẩn trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên năm 2025 - 2026

Điểm chuẩn tuyển sinh năm 2025–2026 của Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên được công bố đồng loạt ở mức 15,0 điểm cho tất cả các ngành và tổ hợp xét tuyển. Đây là mức điểm sàn tối thiểu theo quy định, cho thấy chính sách tuyển sinh mở, tạo nhiều cơ hội cho thí sinh trên cả nước, đặc biệt là các em ở khu vực miền núi, nông thôn. Tuy nhiên, mức điểm này cũng phản ánh thực tế nguồn thí sinh đăng ký chưa quá đông, tính cạnh tranh giữa các ngành chưa cao. Dù vậy, với đặc thù đào tạo về nông – lâm – môi trường, mức chuẩn hợp lý giúp trường thu hút nhiều đối tượng, đảm bảo đầu vào ổn định và góp phần phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực nông nghiệp và phát triển bền vững.