Đề án tuyển sinh trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội

Video giới thiệu trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội

A. Giới thiệu trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội

- Tên trường: Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội (ĐHSP Nghệ thuật TW)

- Tên tiếng Anh: National University Of Art Education (NUAE)

- Mã trường: GNT

- Loại trường: Công lập

- Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học - Đại học liên thông

- Địa chỉ: Số 18, ngõ 55, đường Trần Phú, quận Hà Đông, TP. Hà Nội

- SĐT: 024.38544468

- Email: spnttw@spnttw.edu.vn

- Website: http://www.spnttw.edu.vn/     

- Facebook: www.facebook.com/DHSuPhamNgheThuatTrungUong  

B. Thông tin tuyển sinh Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội năm 2026 mới nhất

Năm 2026, Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương thông báo tuyển sinh với 4 phương thức xét tuyển 

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ Giáo dục & đào tạo 

Phương thức 2: Xét kết quả thi THPT 2026

Phương thức 3: Xét học bạ 

Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp thi tuyển 

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
ƯTXT, XT thẳng

1.1 Đối tượng

Thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành giáo dục mầm non trình độ cao đẳng (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ GDĐT).

Thí sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng, được cộng điểm ưu tiên (điểm thưởng) để xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với môn thi theo nguyện vọng, cụ thể trong các trường hợp sau:

Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận. Thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển (phụ lục I).

Giải Điểm quy đổi Ghi chú
Nhất 3.0  
Nhì 1.5  
Ba 1.0  

Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật dự tuyển vào các chương trình đào tạo nghệ thuật phù hợp; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển (phụ lục I).

Giải Điểm quy đổi Ghi chú
Giải Nhất hoặc Huy chương Vàng 1.5  
Giải Nhì hoặc Huy chương Bạc 1.0  
Giải Ba hoặc Huy chương Đồng 0.5  
 
2
Điểm thi THPT

2.1 Điều kiện xét tuyển

Điểm môn thi trong tổ hợp xét tuyển đối với tổ hợp xét tuyển theo 03 môn của ngành đăng ký đạt từ 5,0 trở lên.

2.2 Quy chế

Là tổng điểm của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển lấy từ cao xuống thấp.

Riêng điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển D01: thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ IELTS được dùng để quy đổi cho điểm xét tuyển (bảng quy đổi điểm tại Phụ lục II).

Chứng chỉ IELTS Điểm quy đổi Ghi chú
7.5 - 9.0 10  
7.0 10  
6.5 9.5  
6.0 9.0  
5.5 8.5  
5.0 8.0  

2.3 Thời gian xét tuyển

Thời gian đăng ký xét tuyển: từ ngày 02/7/2026 đến 17h ngày 14/7/2026.

Thí sinh dùng tài khoản đã được cấp để đăng nhập vào hệ thống Cổng thông tin tuyển sinh chung (theo địa chỉ https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn). Nếu là thí sinh tự do chưa có tài khoản năm 2026, thí sinh liên hệ với Sở Giáo dục và Đào tạo xin cấp tài khoản trước thời gian đăng ký (từ ngày 01/5 - 20/5/2026).

Khi đăng ký, thí sinh lựa chọn phương thức xét tuyển phù hợp: xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc Xét tuyển theo học bạ.

Nhập nguyện vọng: thí sinh chọn trường, mã ngành, tổ hợp xét tuyển, và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên (nguyện vọng 01 là ưu tiên cao nhất). Thí sinh được đăng ký nguyện vọng vào nhiều ngành khác nhau, nhưng phải sắp xếp các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.

3
Điểm học bạ

3.1 Điều kiện xét tuyển

Điểm môn trong tổ hợp xét tuyển là điểm trung bình cộng của 03 năm bậc THPT theo tổ hợp 03 môn tương ứng với ngành đăng ký đạt từ 5,0 trở lên.

3.2 Quy chế

Là tổng điểm của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển lấy từ cao xuống thấp.

Riêng điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển D01: thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ IELTS được dùng để quy đổi cho điểm xét tuyển (bảng quy đổi điểm tại Phụ lục II).

Chứng chỉ IELTS Điểm quy đổi Ghi chú
7.5 - 9.0 10  
7.0 10  
6.5 9.5  
6.0 9.0  
5.5 8.5  
5.0 8.0  

3.3 Thời gian xét tuyển

Thời gian đăng ký xét tuyển: từ ngày 02/7/2026 đến 17h ngày 14/7/2026.

Thí sinh dùng tài khoản đã được cấp để đăng nhập vào hệ thống Cổng thông tin tuyển sinh chung (theo địa chỉ https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn). Nếu là thí sinh tự do chưa có tài khoản năm 2026, thí sinh liên hệ với Sở Giáo dục và Đào tạo xin cấp tài khoản trước thời gian đăng ký (từ ngày 01/5 - 20/5/2026).

Khi đăng ký, thí sinh lựa chọn phương thức xét tuyển phù hợp: xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc Xét tuyển theo học bạ.

Nhập nguyện vọng: thí sinh chọn trường, mã ngành, tổ hợp xét tuyển, và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên (nguyện vọng 01 là ưu tiên cao nhất). Thí sinh được đăng ký nguyện vọng vào nhiều ngành khác nhau, nhưng phải sắp xếp các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.

4
Xét tuyển kết hợp thi tuyển

4.1 Quy chế

Xét tuyển môn Ngữ văn đối với các tổ hợp N00, N01, N02, N03, H00, S00. Riêng tổ hợp R00 xét tuyển môn Ngữ văn và Lịch sử.

Thí sinh được lựa chọn một trong hai hình thức: xét tuyển học bạ THPT hoặc điểm thi THPTQG.

Ngưỡng đầu vào các chương trình đào tạo:

Điểm trung bình cộng môn văn hóa trong tổ hợp xét tuyển của 03 năm học bậc THPT hoặc điểm môn thi tốt nghiệp THPTQG trong tổ hợp xét tuyển tối thiểu đạt 5.0 trở lên.

Riêng ngành Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật: (1) Thí sinh sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPTQG thực hiện theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT xác định năm 2026. (2) Thí sinh sử dụng kết quả học bạ THPT: học lực xếp loại từ khá trở lên (cả năm lớp 12 hoặc kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,5 trở lên; (3) Thí sinh có điểm thi năng khiếu do Nhà trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10) thì điểm trung bình cộng môn Ngữ văn của 03 năm học bậc THPT tối thiểu đạt 5,0 trở lên.

Sư phạm Âm nhạc Môn 2: Kiến thức âm nhạc cơ bản

* Lý thuyết âm nhạc cơ bản:

- Các khái niệm và thuộc tính của âm thanh.

- Các ký hiệu âm nhạc; quãng, đảo quãng; điệu thức trưởng, điệu thức thứ.

* Xướng âm/thẩm âm:

- Xướng âm: từ 0 đến 01 dấu hóa ở các loại nhịp 2/4, 3/4, 4/4.

- Thẩm âm: nghe và nhắc lại giai điệu bằng âm La theo yêu cầu của đề thi.

(Thí sinh có thể chọn phần thi xướng âm hoặc phần thi thẩm âm).
Vấn đáp Thí sinh thi theo thứ tự danh sách phòng thi và hướng dẫn của Ban Thư ký.

Thời gian chuẩn bị: tối đa 15 phút
Từ 05 đến 10 phút
  Môn 3: Thanh nhạc - Nhạc cụ

- Thanh nhạc: trình bày từ 01 đến 02 tác phẩm được phép lưu hành.

- Nhạc cụ: trình bày từ 01 đến 02 tác phẩm được phép lưu hành.
Trình bày tác phẩm Thí sinh thi theo thứ tự danh sách phòng thi và hướng dẫn của Ban Thư ký. Từ 05 đến 10 phút
Thanh nhạc Môn 2: Kiến thức âm nhạc cơ bản

(Nội dung môn thi như ngành Sư phạm Âm nhạc).
Vấn đáp Thí sinh thi theo thứ tự danh sách phòng thi và hướng dẫn của Ban Thư ký.

Thời gian chuẩn bị: tối đa 15 phút
Từ 05 đến 10 phút
  Môn 3: Thanh nhạc

Thí sinh trình bày từ 02 đến 03 tác phẩm được phép lưu hành, gồm dân ca, ca khúc, ca khúc nghệ thuật... trong đó bắt buộc có 01 tác phẩm nước ngoài hát bằng ngôn ngữ gốc.
Trình bày tác phẩm Thí sinh thi theo thứ tự danh sách phòng thi và hướng dẫn của Ban Thư ký. Từ 05 đến 10 phút
Piano Môn 2: Kiến thức âm nhạc cơ bản

(Nội dung môn thi như ngành Sư phạm Âm nhạc).
Vấn đáp Thí sinh thi theo thứ tự danh sách phòng thi và hướng dẫn của Ban Thư ký.

Thời gian chuẩn bị: tối đa 15 phút
Từ 05 đến 10 phút
  Môn 3: Piano

Thí sinh trình bày từ 02 đến 03 tác phẩm được phép lưu hành trên đàn Piano theo các thể loại sonate, etude, phức điệu... Mỗi tác phẩm thể hiện ở một thể loại khác nhau.
Trình bày tác phẩm Thí sinh thi theo thứ tự danh sách phòng thi và hướng dẫn của Ban Thư ký. Từ 05 đến 10 phút
Biểu diễn nhạc cụ phương Tây Môn 2: Kiến thức âm nhạc cơ bản

(Nội dung môn thi như ngành Sư phạm Âm nhạc).
Vấn đáp Thí sinh thi theo thứ tự danh sách phòng thi và hướng dẫn của Ban Thư ký.

Thời gian chuẩn bị: tối đa 15 phút
Từ 05 đến 10 phút
  Môn 3: Keyboard/Guitar/Drums

Thí sinh đăng ký thi 1 trong 3 nhạc cụ sau:

1. Keyboard

Thí sinh trình bày từ 02 đến 03 tác phẩm được phép lưu hành, theo các thể loại sonata, etude..., trong đó có 01 bài thuộc thể loại Jazz/pop/rock.

2. Guitar

Thí sinh trình bày từ 02 đến 03 tác phẩm được phép lưu hành, theo các thể loại sonata, etude..., trong đó có 01 bài thuộc thể loại Jazz/pop/rock. Thí sinh có thể sử dụng phần nhạc đệm backing track đã chuẩn bị trước.

3. Drums

Nội dung thi gồm 02 bài: 01 bài kỹ thuật, 01 tác phẩm kết hợp cùng nhạc đệm.
Trình bày tác phẩm Thí sinh thi theo thứ tự danh sách phòng thi và hướng dẫn của Ban Thư ký. Từ 05 đến 10 phút
Sư phạm Mỹ thuật; Hội họa; Thiết kế đồ họa; Nghệ thuật số; Thiết kế thời trang; Công nghệ may Môn 2: Hình họa

- Vẽ tượng chân dung.

- Chất liệu: Chì.

- Khổ giấy: 30 x 40 cm.
Thực hành Mẫu vẽ, giấy thi của Hội đồng tuyển sinh.

Thí sinh chuẩn bị: Bảng vẽ; cọ; bút chì; màu bột, tẩy; thước kẻ; băng dính giấy; giấy can, ...
240 phút
  Môn 3: Vẽ màu

- Trang trí hình cơ bản theo đề thi.

- Chất liệu: Màu bột/màu gouache

- Khổ giấy: 30 x 40 cm.
Thực hành Mẫu vẽ, giấy thi của Hội đồng tuyển sinh.

Thí sinh chuẩn bị: Bảng vẽ; cọ; bút chì; màu bột, tẩy; thước kẻ; băng dính giấy; giấy can, ...
240 phút
Diễn viên Kịch - Điện ảnh Môn 2: Hình thể và tiếng nói

- Hình thể: Thí sinh cần thể hiện được ngoại hình tổng thể, hình thức, tác phong...

- Tiếng nói: Thí sinh trình bày 01 bài hát/bài thơ/đoạn văn xuôi hoặc thuyết trình chủ đề tự chọn.

Lưu ý: Không chọn nội dung phản cảm và trái với quy định của pháp luật Việt Nam.
Thực hành Thí sinh thi theo thứ tự danh sách phòng thi và hướng dẫn của Ban Thư ký. Từ 05 đến 10 phút
  Môn 3: Diễn xuất

- Biểu diễn 01 tiểu phẩm (độc diễn, thí sinh được chuẩn bị trước).

- Biểu diễn 01 tình huống của đề thi (độc diễn) hoặc biểu diễn theo yêu cầu của Ban Giám khảo.

Lưu ý: Không chọn nội dung phản cảm và trái với quy định của pháp luật Việt Nam.
Thực hành và vấn đáp Thí sinh thi theo thứ tự danh sách phòng thi và hướng dẫn của Ban Thư ký.

Thí sinh được tự chuẩn bị đĩa nhạc, đạo cụ không vi phạm quy chế thi.
Từ 05 đến 10 phút
Quản lý văn hóa 1. Thí sinh đăng ký dự thi khối N00 (nội dung môn thi như ngành Sư phạm âm nhạc). Thực hành và vấn đáp Quy định thi và thời gian thi như ngành Sư phạm Âm nhạc.  
  2. Thí sinh đăng ký dự thi khối H00 (nội dung môn thi như ngành Sư phạm mỹ thuật). Thực hành Quy định thi và thời gian thi như ngành Sư phạm Mỹ thuật.  
  3. Thí sinh đăng ký dự thi khối R00

Môn 3: Năng khiếu nghệ thuật

Thí sinh tự chọn một trong các hình thức: đàn/hát/múa/tiểu phẩm kịch/hùng biện...
Thực hành và vấn đáp Thí sinh thi theo thứ tự danh sách phòng thi và hướng dẫn của Ban Thư ký.

Thí sinh được tự chuẩn bị đĩa nhạc, đạo cụ không vi phạm quy chế thi.
Từ 05 đến 10 phút

Xem thêm bài viết về trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương mới nhất:

Điểm chuẩn trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương 2022 - 2023