A. Học phí Đại học Mỹ thuật Công nghiệp năm 2025 - 2026

Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp đã công bố mức thu học phí áp dụng cho sinh viên các hệ trình độ đại học trong năm học 2025-2026. Mức học phí được xây dựng dựa trên Nghị định 81/NĐ-CP và Nghị định 97/NĐ-CP của Chính phủ về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục quốc dân.

Mức thu học phí được tính tổng cộng cho 1 năm học, bao gồm các khoản: Học phí 1 tháng, Học phí học kỳ I (5 tháng), Hỗ trợ đào tạo và Hỗ trợ tốt nghiệp.

Hệ Đại học Chính quy

Khóa Mức thu Học phí 1 tháng Hỗ trợ Đào tạo Hỗ trợ Tốt nghiệp Tổng Cộng 1 Năm
DH20 (đợt 2) 1.520.000đ 300.000đ 450.000đ 8.350.000đ
DH21, DH22, DH23 1.520.000đ 300.000đ   7.900.000đ

Hệ Đại học VHVL, Liên thông, và Đại học Song bằng

Hệ Đào Tạo Khóa Mức thu Học phí 1 tháng Hỗ trợ Đào tạo Tổng Cộng 1 Năm
Đại học VLVH
TC20 (đợt 2) 2.280.000đ 300.000đ 12.150.000đ
TC21, TC22, TC23 2.280.000đ 300.000đ 11.700.000đ
Đại học Liên thông
LT23 (đợt 2) 2.280.000đ 300.000đ 12.150.000đ
LT24 2.280.000đ 300.000đ 117.000.000đ
Đại học Song bằng
Khóa 2023 - ĐHCQ 1.520.000đ 300.000đ 7.900.000đ
Khóa 2023 - ĐH VLVH 2.280.000đ 300.000đ 11.700.000đ

Lưu ý: Khóa TC20 (đợt 20) và LT23 (đợt 2) cần đóng thêm 450.000 đồng tiền hỗ trợ tốt nghiệp

Năm học 2025-2026, Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp duy trì mức học phí cạnh tranh cho hệ Đại học Chính quy, chỉ từ 7.900.000đ đến 8.350.000đ/năm. Các hệ đào tạo đặc thù như Văn bằng 2 và Liên thông có mức thu cao hơn, dao động từ 11.700.000đ đến 12.150.000đ/năm. Sinh viên cần lưu ý thời hạn đóng học phí và các khoản thu bắt buộc khác (Hỗ trợ đào tạo, Hỗ trợ tốt nghiệp) ngay cả khi được miễn học phí.

B. Học bổng Đại học Mỹ thuật Công nghiệp

1. Học bổng Khuyến khích học tập

a. Nguồn học bổng

  • Trích từ quỹ học phí của nhà trường theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

b. Mức học bổng – thời gian xét – thời gian hưởng

  • Gồm 3 mức: Khá – Giỏi – Xuất sắc.

  • Mức học bổng tối thiểu bằng hoặc cao hơn mức trần học phí của ngành học tương ứng.

  • Xét vào cuối mỗi học kỳ dựa trên kết quả thi kết thúc các học phần (bao gồm cả các bài đồ án chuyên ngành).

  • Cấp theo từng học kỳ, tương ứng với số tháng thực học trong kỳ đó.

c. Điều kiện xét Sinh viên phải:

  • Có kết quả học tập và rèn luyện từ loại Khá trở lên.

  • Không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong học kỳ xét học bổng.

  • Đăng ký đủ số tín chỉ tối thiểu theo quy định của chương trình đào tạo.

  • Cụ thể:

    • Loại Khá: Học tập & rèn luyện đạt loại Khá trở lên.

    • Loại Giỏi: Học tập loại Giỏi trở lên + rèn luyện đạt loại Tốt trở lên.

    • Loại Xuất sắc: Học tập đạt loại Xuất sắc + rèn luyện đạt loại Xuất sắc.

d. Nguyên tắc xét cấp

  • Xét theo thứ tự ưu tiên từ loại Xuất sắc xuống loại Giỏi và Khá cho đến khi hết quỹ học bổng.

  • Trường hợp nhiều sinh viên có điểm học tập bằng nhau ở cuối danh sách chỉ tiêu: Ưu tiên người có điểm rèn luyện cao hơn hoặc thành tích đặc biệt trong các cuộc thi chuyên môn mỹ thuật.

2. Học bổng và Khen thưởng đặc thù

a. Khen thưởng Thủ khoa

  • Dành cho Thủ khoa đầu vào (kỳ thi năng khiếu và văn hóa) và Thủ khoa tốt nghiệp toàn khóa.

b. Học bổng hỗ trợ từ Doanh nghiệp

  • Dành cho sinh viên có đồ án xuất sắc, có tính ứng dụng cao trong các ngành: Thiết kế đồ họa, Nội thất, Thời trang, Công nghiệp...

  • Các gói tài trợ từ các tập đoàn đối tác (như Sunhouse, các thương hiệu may mặc, các agency thiết kế).

c. Khen thưởng thành tích chuyên môn

  • Sinh viên đạt giải tại các triển lãm mỹ thuật, các cuộc thi thiết kế quy mô quốc gia và quốc tế.

3. Học bổng Xã hội và Chính sách

a. Học bổng Vượt khó

  • Dành cho sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (hộ nghèo, cận nghèo) nhưng vẫn duy trì kết quả học tập từ loại Khá trở lên.

b. Học bổng từ các Tổ chức/Quỹ hỗ trợ

  • Các quỹ học bổng như học bổng Lawrence S. Ting, học bổng của các Hội Mỹ thuật hoặc các tổ chức phi chính phủ liên kết với nhà trường.

c. Chính sách Miễn, Giảm học phí

  • Áp dụng theo Nghị định của Chính phủ cho các đối tượng: sinh viên khuyết tật, dân tộc thiểu số, con em gia đình chính sách hoặc sinh viên theo học các chuyên ngành nghệ thuật truyền thống đặc thù.

C. Học phí các trường cùng lĩnh vực

Tên Trường Học phí (năm học)

Đại học Kiến trúc Hà Nội

Xem chi tiết

~ 15.2 - 18.5 triệu VNĐ/năm

Đại học Mở Hà Nội

Xem chi tiết

~ 22.4 - 23 triệu VNĐ/năm

Đại học Mỹ thuật Việt Nam

Xem chi tiết

~ 15.2 triệu VNĐ/năm

Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương

Xem chi tiết

~15.2 - 18.5 triệu VNĐ/năm

Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật - ĐHQGHN

Xem chi tiết

~30.4 - 31.8 triệu VNĐ/năm
 

D. Điểm chuẩn Đại học Mỹ thuật Công nghiệp năm 2025 - 2026

Điểm chuẩn tuyển sinh năm 2025 của Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp dao động từ 22,54 đến 24,26 điểm, cho thấy mức độ cạnh tranh vừa phải giữa các chuyên ngành. Trong đó, ngành Thiết kế Đồ họa có điểm chuẩn cao nhất với 24,26 điểm, thể hiện sức hút mạnh mẽ và nhu cầu nhân lực lớn trong lĩnh vực thiết kế sáng tạo. Các ngành như Hội họa, Thiết kế Nội thất cũng có điểm chuẩn trên 23 điểm, chứng tỏ vẫn giữ được vị thế quan trọng. Ngược lại, một số ngành như Điêu khắc, Gốm, Thiết kế Thời trang có điểm chuẩn thấp hơn, chỉ từ 22,5 – 22,7 điểm, phản ánh sự phân hóa trong lựa chọn của thí sinh. Nhìn chung, mức điểm chuẩn năm nay khá ổn định, hợp lý với đặc thù của một trường nghệ thuật, đồng thời cho thấy những ngành gắn với thiết kế ứng dụng, sáng tạo hiện đại tiếp tục thu hút nhiều thí sinh hơn so với các ngành truyền thống.