I. Điểm chuẩn Học viện ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh năm 2025 mới nhất

1. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 ACT02 Kế toán A00; A01; D01; D07 21.25  
2 BANK02 Ngân hàng A00; A01; D01; D07 21  
3 BUS02 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D07 20.35  
4 FIN02 Tài chính A00; A01; D01; D07 20.45
2. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm học bạ năm 2025
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 ACT02 Kế toán A00; A01; D01; D07 24.5  
2 BANK02 Ngân hàng A00; A01; D01; D07 24  
3 BUS02 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D07 23.35  
4 FIN02 Tài chính A00; A01; D01; D07 23.45
3. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm ĐGNL HN năm 2025
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 ACT02 Kế toán   87  
2 BANK02 Ngân hàng   85  
3 BUS02 Quản trị kinh doanh   83  
4 FIN02 Tài chính   84  
II. So sánh điểm chuẩn Học viện ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh 3 năm gần nhất
Mã ngành Tên chương trình 2025 2024 2023
7340101 Quản trị kinh doanh 23.5 24.0 22.0
7340201 Tài chính – Ngân hàng 24.0 24.5 22.5
7340301 Kế toán 23.0 23.5 22.0
7310101 Kinh tế 22.5 23.0 21.5
7340401 Marketing 22.0 22.5 21.0

Nhận xét:

  1. Tăng trưởng chung điểm chuẩn: Hầu hết các ngành tại Phân viện Bắc Ninh của Học viện Ngân hàng đều có xu hướng tăng điểm trúng tuyển qua 3 năm, cho thấy mức độ cạnh tranh ngày càng cao. So với năm 2023, điểm chuẩn năm 2025 nhìn chung tăng khoảng 1–2 điểm ở các ngành chính.

  2. Ngành Tài chính – Ngân hàng dẫn đầu: Trong 3 năm gần nhất, Tài chính – Ngân hàng luôn là ngành có điểm chuẩn cao nhất tại phân viện, phản ánh sức hút mạnh của ngành này đối với thí sinh và yêu cầu đầu vào tương đối cao so với các ngành khác trong cùng cơ sở.

  3. Ổn định tương đối: Các ngành như Kinh tế, Marketing và Quản trị kinh doanh có mức tăng đều đặn nhưng không quá đột biến, biểu thị xu hướng cạnh tranh ổn định và phù hợp với mặt bằng điểm thi THPT của thí sinh khu vực phía Bắc.

  4. Tăng nhẹ nhưng đều: Mức tăng nhẹ và đều theo từng năm cho thấy phân viện vừa cân nhắc chất lượng đầu vào, vừa giữ nhịp tuyển sinh hợp lý với hiện trạng phổ điểm của thí sinh, giúp duy trì chất lượng đào tạo.

Tổng thể, điểm chuẩn của Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh trong 3 năm gần nhất cho thấy xu hướng cạnh tranh tăng lên, đặc biệt ở các ngành kinh tế – tài chính, nhưng vẫn giữ được sự ổn định và khả năng tiếp cận cho thí sinh có học lực khá – giỏi.

III. Điểm chuẩn các trường trong cùng lĩnh vực đào tạo
Trường đại học Khoảng điểm chuẩn (THPT) 2025 Ngành cao nhất (điểm)
Đại học Ngoại thương 24.0 – 28.5 Kinh tế đối ngoại / Kinh doanh quốc tế (28.5)
Đại học Kinh tế Quốc dân 23.0 – 28.8 Thương mại điện tử (28.8)
Đại học Kinh tế TP. HCM 25.5 – 28.3 Kinh tế quốc tế (28.3)
Đại học Thương mại 22.5 – 27.8 Marketing / Logistics (27.8)
Học viện Ngân hàng 21.0 – 27.0 Luật Kinh tế (27.0)
Học viện Tài chính 21.0 – 26.6 Kiểm toán (26.6)
Đại học Kinh tế – ĐH Đà Nẵng 23.5 – 27.3 Kinh doanh quốc tế (27.3)
Đại học Mở TP. HCM 22.5 – 25.8 Kinh doanh quốc tế (25.8)
Đại học Công nghiệp TP. HCM 22.0 – 26.3 Thương mại điện tử (26.3)
Đại học Tài chính – Marketing 24.0 – 27.0 Marketing (27.0)

Nhận xét:

  • Nhóm trường top đầu về điểm chuẩn:
    Các trường như Đại học Ngoại thương, Đại học Kinh tế Quốc dânĐại học Kinh tế TP. HCM có mức điểm chuẩn rất cao, đặc biệt ở các ngành kinh tế quốc tế, kinh doanh quốc tế và thương mại điện tử. Điều này phản ánh mức độ cạnh tranh gay gắt và uy tín đào tạo mạnh trong khối kinh tế – quản trị.

  • Nhóm trường có điểm chuẩn cao – khá:
    Đại học Thương mại, Học viện Ngân hàng, Học viện Tài chínhĐại học Kinh tế – ĐH Đà Nẵng đều duy trì điểm chuẩn ở ngưỡng trung bình cao, cho thấy sức hút ổn định của các ngành trọng điểm như Logistics, Luật kinh tế và Kiểm toán.

  • Nhóm trường có điểm chuẩn mềm hơn:
    Các trường như Đại học Mở TP. HCM, Đại học Công nghiệp TP. HCMĐại học Tài chính – Marketing có điểm chuẩn trong khoảng 22–26 điểm cho thấy sự đa dạng trong mức độ yêu cầu đầu vào, phù hợp với thí sinh có phổ điểm khá.

  • Vị trí tương đối của các trường:
    Bảng điểm chuẩn cho thấy một “tháp điểm chuẩn” điển hình:

    • Top cao nhất: Trường trọng điểm quốc gia và chương trình đào tạo chất lượng cao.

    • Trung tâm ổn định: Các trường chuyên ngành kinh tế – tài chính.

    • Mềm hơn: Trường đa ngành/ứng dụng vẫn thu hút thí sinh ở mức khá.