I. Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội năm 2025 mới nhất

1. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7140208 Giáo dục Quốc phòng và An ninh C00; C19; C20; D66 37.21  

2. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm học bạ năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7140208 Giáo dục Quốc phòng và An ninh C00; C19; C20; D66 37.21  

3. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7140206 Giáo dục Thể chất T00; T02; T05; T08; T09; T10 34.03  
2 7810302 Huấn luyện thể thao T00; T02; T05; T08; T09; T10 28  

II. So sánh điểm chuẩn Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội 3 năm gần nhất

Mã ngành Tên chương trình 2025 2024 2023
7140206 Giáo dục Thể chất 19 18,5 18
7729001 Huấn luyện thể thao 17,5 17 16,5
7729002 Quản lý thể dục thể thao 16,5 16 15,5

Nhận xét:

So với các trường sư phạm trọng điểm, điểm chuẩn Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội ở mức trung bình, phù hợp với đặc thù ngành học yêu cầu kết hợp giữa năng lực học tập và thể chất, đồng thời tạo điều kiện cho thí sinh có năng khiếu thể thao tiếp cận ngành sư phạm.

III. Điểm chuẩn của các trường trong cùng lĩnh vực

Trường đại học Khoảng điểm chuẩn (THPT) 2025 Ngành cao nhất (điểm)
ĐH Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội 16,50 – 19,00 Giáo dục Thể chất (19,00)
ĐH Sư phạm Thể dục Thể thao TP.HCM 16,00 – 18,80 Giáo dục Thể chất (18,80)
ĐH Thể dục Thể thao Bắc Ninh 15,00 – 18,50 Huấn luyện thể thao (18,50)
ĐH Thể dục Thể thao TP.HCM 15,00 – 18,30 Giáo dục Thể chất (18,30)
ĐH Sư phạm – ĐH Đà Nẵng (GDTC) 18,00 – 25,50 Giáo dục Thể chất (25,50)
ĐH Sư phạm – ĐH Vinh (GDTC) 17,00 – 25,00 Giáo dục Thể chất (25,00)

Nhận xét:

Trong lĩnh vực sư phạm thể dục thể thao, các trường chuyên đào tạo TDTT có mức điểm chuẩn tương đối thấp, trong khi ngành Giáo dục Thể chất tại các trường đại học sư phạm đa ngành lại có điểm chuẩn cao hơn do mức độ cạnh tranh lớn và nhu cầu xã hội ổn định.