Đề án tuyển sinh trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội

Video giới thiệu trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội

Giới thiệu

  • Tên trường: Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội
  • Tên tiếng Anh: Hanoi University Physical Education and Sports
  • Mã trường: TDH
  • Loại trường: Công lập
  • Hệ đào tạo: Đại học Sau đại học Cao học Liên thông
  • Địa chỉ: Phụng Châu, Chương Mỹ, Hà Nội
  • SĐT: 0243.386.6058
  • Email: tuyensinh.tdh@gmail.com
  • Website: http://dhsptdtthanoi.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/SPTDTTHN/

Thông tin tuyển sinh

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

1.1. Đối tượng, điều kiện chung

(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét chính thức), bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1.1 phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế Tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành giáo dục mầm non trình độ cao đẳng được ban hành theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 (gọi tắt là Quy chế tuyển sinh 2026) đối với chương trình đào tạo đăng ký dự tuyển, trừ các đối tượng tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh 2026;

b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Trường.

1.2. Đối tượng, điều kiện cụ thể cho từng phương thức xét tuyển.

Xét tuyển thẳng: Thí sinh đáp ứng điều kiện thuộc đối tượng tại mục 2.1 và khoản 1.2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh 2026.

Xét tuyển đối tượng dự bị đại học (nếu có): Thí sinh đáp ứng điều kiện thuộc đối tượng tại mục 2.1 và quy định tại Thông tư 44/2021/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học, xét chuyển vào trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học.

Xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu thể dục thể thao theo mục 2.2 và đáp ứng ngưỡng đầu vào tại mục 3.

Xét kết quả học tập trung học phổ thông (học bạ), kết hợp kết quả học tập THPT với điểm thi năng khiếu thể dục thể thao theo mục 2.3 và đáp ứng ngưỡng đầu vào tại mục 3.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh:

Năm 2026, Trường ĐH Sư phạm TDTT Hà Nội tuyển sinh theo các phương thức như sau:

2.1. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

2.1.1. Xét tuyển thẳng:

2.1.1.1. Đối với ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao và Quản lý thể dục thể thao:

Đối tượng xét tuyển thẳng: Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

Hiệu trưởng Nhà trường căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao, Quản lý thể dục thể thao để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây:

Thí sinh là người nước ngoài phải đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ Tiếng Việt theo yêu cầu của chương trình, ngành đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học:

Là học sinh dự bị đại học của các trường Dự bị đại học;

Các học sinh này thuộc đối tượng và đủ điều kiện tuyển sinh quy định tại Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học ban hành kèm theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; đã hoàn thành chương trình dự bị đại học, đã được Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội phân bổ chỉ tiêu; có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đầu vào của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của kỳ xét tuyển năm 2026.

Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại mục 3.

2.1.1.2. Đối với Ngành Giáo dục Quốc phòng và An ninh:

Đối tượng xét tuyển thẳng:

Thí sinh là Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, đã tốt nghiệp THPT

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. Yêu cầu: Môn thi/nội dung thi của thí sinh phù hợp với bài thi/môn thi trong tổ hợp đăng ký xét tuyển

Xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học:

Là học sinh dự bị đại học của các trường Dự bị đại học;

Các học sinh này thuộc đối tượng và đủ điều kiện tuyển sinh quy định tại Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học ban hành kèm theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; đã hoàn thành chương trình dự bị đại học, đã được Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội phân bổ chỉ tiêu; Có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đầu vào của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của kỳ xét tuyển năm 2026.

Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại mục 3.

2.1.2. Ưu tiên xét tuyển:

2.1.2.1. Đối với ngành Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao, Quản lý thể dục thể thao

Đối tượng được ưu tiên xét tuyển:

Thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào Trường;

Thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Cục Thể dục Thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

Quyền lợi của đối tượng được ưu tiên xét tuyển

Đối với thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng hoặc là kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm (trừ Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc):

Thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào Trường hoặc thí sinh đoạt huy chương vàng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Cục Thể dục Thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia: Được hưởng 10 điểm Năng khiếu TDTT (Đối tượng A).

Thí sinh đoạt huy chương bạc các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm: Được hưởng 9 điểm Năng khiếu TDTT (Đối tượng B).

Thí sinh đoạt huy chương đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm: Được hưởng 8,5 điểm Năng khiếu TDTT (Đối tượng C).

Đối với thí sinh đoạt giải Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc (Đối tượng D):

  • Thí sinh đoạt huy chương vàng: Được hưởng 8,5 điểm Năng khiếu TDTT.
  • Thí sinh đoạt huy chương bạc: Được hưởng 7,5 điểm Năng khiếu TDTT.
  • Thí sinh đoạt huy chương đồng: Được hưởng 7 điểm Năng khiếu TDTT.

Chú ý: Thí sinh diện tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển không bị khuyết tật, dị hình và đảm bảo chiều cao theo quy định. Thí sinh đối tượng B, C, D nêu trên có thể đăng ký thi tuyển năng khiếu TDTT để có điểm cao hơn.

2.1.2.2. Đối với ngành Giáo dục Quốc phòng và An ninh:

Đối tượng được ưu tiên xét tuyển: Thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào Trường hoặc thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

 

Chú ý: Thí sinh diện tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển không bị khuyết tật, dị hình và đảm bảo chiều cao theo quy định.

2.2. Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu thể dục thể thao (áp dụng với thí sinh có dự thi tốt nghiệp THPT năm 2026)

2.2.1. Quy định chung

Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của trường THPT, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Trường.

2.2.2. Cách tính điểm và điểm ưu tiên xét tuyển

a) Cách tính điểm

Cách tính điểm theo kết quả thi tốt nghiệp THPT và thi Năng khiếu TDTT cho ngành Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao, Quản lý thể dục thể thao: Xét tuyển theo tổng điểm của bài thi/môn thi tốt nghiệp THPT cộng với điểm thi hai môn Năng khiếu TDTT do Trường ĐHSP TDTT Hà Nội tổ chức.

Thí sinh đăng ký 1 trong 2 tổ hợp xét tuyển:

  • Mã M02: Toán + Năng khiếu TDTT 1 + Năng khiếu TDTT 2
  • Mã M03: Văn + Năng khiếu TDTT 1 + Năng khiếu TDTT 2
  • ĐXT = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT (nếu có).

Lưu ý: Tổng điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm (theo thang điểm 10).

Cách tính điểm theo kết quả thi tốt nghiệp THPT cho ngành Giáo dục Quốc phòng - An ninh: Xét tuyển theo tổng điểm của ba bài thi/môn thi tốt nghiệp THPT.

Thí sinh đăng ký 1 trong 3 tổ hợp xét tuyển:

  • Mã tổ hợp C00: Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
  • Mã tổ hợp C19: Ngữ văn + GDKTPL + Lịch sử
  • Mã tổ hợp C20: Ngữ văn + GDKTPL + Địa lý

ĐXT = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT (nếu có).

Lưu ý:

Đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 trở về trước môn GDKTPL = môn Giáo dục công dân.

Điểm khuyến khích theo quy định của Trường tối đa là 2 điểm.

Tổng điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm (theo thang điểm 10).

b) Điểm ưu tiên xét tuyển

ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực.

ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được) / 7,5] x Mức điểm ưu tiên theo quy định
 

2.2.3. Nguyên tắc xét tuyển

Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển. Nếu nhiều hồ sơ có điểm xét tuyển bằng nhau thì sử dụng tiêu chí phụ xét theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp. Các chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05 (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

Không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp trong các phương thức xét tuyển.

2.3. Xét kết quả học tập trung học phổ thông (học bạ), Kết hợp kết quả học tập THPT với điểm thi năng khiếu thể dục thể thao

2.3.1. Đối tượng: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT theo mục 1.1.

2.3.2. Cách tính điểm và điểm ưu tiên xét tuyển

a) Cách tính điểm

Cách tính điểm cho ngành Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao, Quản lý thể dục thể thao: Xét tuyển theo tổng điểm trung bình 3 năm của một môn học cấp THPT cộng với điểm thi 2 môn Năng khiếu TDTT do Trường ĐHSP TDTT Hà Nội tổ chức.

 

Thí sinh đăng ký 1 trong 2 tổ hợp xét tuyển:

  • Mã M02: Toán + Năng khiếu TDTT 1 + Năng khiếu TDTT 2
  • Mã M03: Văn + Năng khiếu TDTT 1 + Năng khiếu TDTT 2

ĐXT = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT (nếu có).

Lưu ý:

Tổng điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm (theo thang điểm 10).

  • ĐTB Môn 1 hoặc ĐTB Môn 2 hoặc ĐTB Môn 3 = (điểm HK 1 + điểm HK 2)/2.

Cách tính điểm cho ngành Giáo dục Quốc phòng - An ninh: Xét tuyển theo tổng điểm trung bình 3 năm của 1 môn học cấp THPT. Thí sinh đăng ký 1 trong 3 tổ hợp xét tuyển: C00, C19, C20.

ĐTB Môn 1 hoặc ĐTB Môn 2 hoặc ĐTB Môn 3 = (điểm TBCN lớp 10, 11, 12)/3.

b) Điểm ưu tiên xét tuyển: (Tương tự quy định tại mục 2.2.2).

c) Nguyên tắc xét tuyển: (Tương tự quy định tại mục 2.2.3).

2.4. Thi tuyển năng khiếu thể dục thể thao

2.4.1. Quy định chung

Thí sinh xét tuyển các ngành GDTC, HLTT, QL TDTT phải dự thi năng khiếu tại Trường ĐHSP TDTT Hà Nội. Điểm thi năng khiếu TDTT phải đạt > 5,0 điểm/môn thi.

Môn năng khiếu: Bật xa tại chỗ + Chạy cự ly 100m. Kiểm tra điều kiện: Thể hình.

 

2.4.2. Nội dung, yêu cầu thi năng khiếu

Kiểm tra thể hình: Thí sinh đủ sức khỏe, không bị khuyết tật, dị hình. Chiều cao nam từ 1m65, nữ từ 1m55 trở lên (đối với ngành GDTC); Chiều cao nam từ 1m62, nữ từ 1m52 trở lên (đối với ngành HLTT và QL TDTT). Không tuyển thí sinh có hình xăm phản cảm, hình xăm diện tích rộng phủ kín tay, chân, mặt, cổ.

Bật xa tại chỗ: Chấm theo thang điểm 10. Mỗi thí sinh được bật 3 lần, lấy thành tích cao nhất.

Chạy 100m: Chấm theo thang điểm 10. Thực hiện kỹ thuật xuất phát cao.

3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

3.1. Ngưỡng đầu vào:

3.1.1. Đối với ngành giáo dục thể chất

Phương thức 405: Theo thông báo ngưỡng đầu vào (điểm sàn) của Bộ GD&ĐT sau khi có kết quả thi THPT 2026.

Phương thức 406: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT. Kết quả TB chung học tập đánh giá mức Khá năm lớp 12 và tổng điểm 3 môn đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 6,50 trở lên. Chiều cao nam từ 1m65, nữ từ 1m55.

Các trường hợp không áp dụng ngưỡng đầu vào: Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, VĐV cấp 1, kiện tướng, VĐV đoạt huy chương Hội khỏe Phù Đổng, giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh đạt điểm năng khiếu từ 9,00 trở lên.

 

3.1.2. Đối với ngành Huấn luyện thể thao, Quản lý thể dục thể thao

Phương thức 405: Theo điểm sàn của Bộ GD&ĐT.

Phương thức 406: Học lực lớp 12 từ Trung bình trở lên và tổng điểm 3 môn đạt 15,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 5,00 trở lên. Chiều cao nam từ 1m62, nữ từ 1m52.

Điểm chuẩn các năm

A. Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội năm 2025 mới nhất

B. Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội năm 2024

1. Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội 2024 theo Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7140208 Giáo dục Quốc phòng và An ninh C00; C19; C20; D66 36.03  

2. Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội 2024 theo Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7140208 Giáo dục Quốc phòng và An ninh C00; C19; C20; D66 35.99 Xét kết quả học tập lớp 12

3. Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội 2024 theo Điểm xét tuyển kết hợp

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7140206 Giáo dục thể chất T00; T02; T05; T08 33.48 Kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với năng khiếu
2 7140206 Giáo dục thể chất T00; T02; T05; T08 33.42 Kết hợp kết quả học tập lớp 12 với năng khiếu
3 7810302 Huấn luyện thể thao T00; T02; T05; T08 27.83 Kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với năng khiếu
4 7810302 Huấn luyện thể thao T00; T02; T05; T08 27.87 Kết hợp kết quả học tập lớp 12 với năng khiếu
C. Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội qua các năm

STT

Tên ngành

Năm 2018

Năm 2020

Năm 2022

Năm 2024

1

Giáo dục thể chất

17,5

16,5

- Xét theo KQ thi TN THPT và theo KQ thi TN THPT kết hợp thi năng khiếu TDTT: 26,00

- Xét theo KQ học tập THPT và theo KQ học tập kết hợp thi năng khiếu TDTT: 25,42

Mã PTXT 405: 33,48

Mã PTXT 406: 33,42

2

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

 

 

- Xét theo KQ thi TN THPT và theo KQ thi TN THPT kết hợp thi năng khiếu TDTT: 28,00

- Xét theo KQ học tập THPT và theo KQ học tập kết hợp thi năng khiếu TDTT: 28,00

Mã PTXT 100: 36,03

Mã PTXT 200: 35,99

3

Huấn luyện thể thao

 

 

 

Mã PTXT 405: 27,83

Mã PTXT 406: 27,87

 

Học phí

A. Học phí Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội

Sư phạm TDTT là trường công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Vì thế sinh viên học chính quy tại trường được miễn phí 100% học phí. Bên cạnh đó, nhà trường còn trang bị đầy đủ dụng cụ tập luyện thể dục thể thao cho sinh viên.

B. Chính sách ưu đãi của Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội

 Nhà trường còn có nhiều chính sách ưu đãi như:

- Sinh viên có kết quả học tập, rèn luyện tốt được khen thưởng và cấp học bổng theo học kỳ.

- Đảm bảo 100% chỗ ở KTX, miễn giảm phí ở KTX cho sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

- Khuyến khích sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học từ năm thứ 02 trở đi. Các ý tưởng độc đáo, sáng tạo có tính khả thi sẽ được cấp kinh phí và triển khai nghiên cứu.

- Cơ hội vừa học, vừa làm ngay sau năm thứ nhất tại các trung tâm TDTT và các doanh nghiệp đối tác với mức thu nhập cao.

Chương trình đào tạo

Ngành

Mã ngành

Mã phương thức xét tuyển

Tên phương thức xét tuyển

Tổ hợp môn

Chỉ tiêu

Giáo dục thể chất

7140206

405

Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển

T00, T02, T05, T08 20

Giáo dục thể chất

7140206

406

Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển

T00, T02, T05, T08 324

Giáo dục thể chất

7140206

303

Xét tuyển thẳng theo đề án tuyển sinh của cơ sở đào tạo

T00, T02, T05, T08 02

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

7140208

100

Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT

C00, C19, C20, D66 12

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

7140208

200

Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ)

C00, C19, C20, D66 24

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

7140208

303

Xét tuyển thẳng theo đề án tuyển sinh của cơ sở đào tạo

C00, C19, C20, D66 0

Fanpage trường

Xem vị trí trên bản đồ