Danh sách câu hỏi tự luận ( Có 595,987 câu hỏi trên 11,920 trang )

Phương pháp mô hình và mô hình động học phân tử chất khí. Đoạn văn sau đây tóm tắt phần trình bày về phương pháp mô hình trong SGK Vật lí 10 và giới thiệu tác dụng của phương pháp này: Đây là phương pháp dùng mô hình để tìm hiểu các tính chất của vật thật. Các mô hình thường dùng là: – Mô hình vật chất. Ví dụ, quả địa cầu là mô hình vật chất thu nhỏ của Trái Đất; hệ Mặt Trời là mô hình vật chất phóng to của mẫu nguyên tử Rutherford,... – Mô hình lí thuyết. Ví dụ, chất điểm là mô hình lí thuyết của các vật có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng, tia sáng là mô hình lí thuyết dùng để mô tả đường truyền của ánh sáng. - Mô hình toán học. Ví dụ phương trình toán học s = vt là mô hình toán học của chuyển động thẳng đều. Phương pháp mô hình không những có thể dùng để mô tả, giải thích các tính chất đã biết của vật thật mà còn có thể dùng để tiên đoán các tính chất chưa biết của vật thật. Hãy dựa vào đoạn văn trên và các kiến thức đã học về chất khí để trả lời các câu hỏi sau: 1. Mô hình động học phân tử chất khí A. là mô hình vật chất. B. là mô hình lí thuyết. C. là mô hình toán học. D. có tính chất của tất cả các mô hình trên. 2. Nội dung câu nào dưới đây là đúng, sai? Nội dung Đánh giá Đúng Sai a) Trong mô hình khí lí tưởng, các phân tử được coi là các chất điểm chuyển động hỗn loạn không ngừng là dựa trên thí nghiệm về chuyển động Brown trong chất khí và giá trị rất nhỏ của khối lượng riêng chất khí.     b) Mô hình khí lí tưởng phản ảnh đầy đủ và chính xác các tính chất và định luật về chất khí.     c) Trong mô hình khí lí tưởng, người ta coi va chạm của các phân tử khí là đàn hồi vì ở trạng thái cân bằng nhiệt các phân tử vẫn không ngừng va chạm với nhau nhưng động năng trung bình của chúng không đổi tức nhiệt độ của khí không đổi.     3. Hãy dựa vào mô hình động học phân tử chất khí để giải thích tại sao chất khí có thể gây áp suất lên thành bình chứa theo mọi hướng. 4. Hãy dựa vào mô hình động học phân tử chất khí để tiên đoán xem nếu giảm thể tích của bình chứa khí đi 2 lần thì áp suất chất khí tác dụng lên thành bình chứa sẽ tăng lên hoặc giảm đi bao nhiêu lần.

Xem chi tiết 2.2 K lượt xem 7 tháng trước

Thực hiện thí nghiệm sau: Bước 1: Cho dung dịch NaCl 5% vào ống thuỷ tinh hình chữ U như hình bên. Bước 2: Nhúng một thanh đồng và một thanh kẽm đã làm sạch vào hai đầu của ống chữ U. Bước 3: Nối hai thanh kim loại bằng dây dẫn. a) Sau bước 2, kim loại nào bị ăn mòn? A. Đồng. B. Kẽm. C. Cả hai đều bị ăn mòn. D. Không kim loại nào bị ăn mòn. b) Sau bước 3, những phát biểu nào sau đây đúng? (1) Hai kim loại kẽm và đồng đều bị ăn mòn. (2) Kẽm bị oxi hoá và đóng vai trò là anode. (3) Cu2+ bị khử thành Cu bám vào thanh đồng, làm khối lượng thanh đồng tăng dần. (4) Không kim loại nào bị ăn mòn, nếu thay dung dịch NaCl thành dung dịch HCl thì ăn mòn mới diễn ra. (5) Kẽm bị ăn mòn, đồng không bị ăn mòn. c) Khoảng vài phút sau bước 3, nhỏ vài giọt phenolphthalein vào dung dịch gần thanh đồng và quan sát thấy dung dịch dần chuyển sang màu hồng là do A. dòng điện từ ăn mòn điện hoá đã điện phân NaCl thành dung dịch NaOH. B. sự khử oxygen hoà tan trong dung dịch tạo môi trường base. C. sự thuỷ phân muối NaCl làm tăng  của dung dịch. D. do phản ứng giữa Cu và dung dịch NaCl tạo hợp chất có tính base.

Xem chi tiết 44.1 K lượt xem 1 năm trước