Đề án tuyển sinh trường Đại học Ngô Quyền (Sĩ quan Công binh)
Video giới thiệu trường Đại học Ngô Quyền (Sĩ quan Công binh)
A. Giới thiệu trường Đại học Ngô Quyền (Sĩ quan Công binh)
- Tên trường: Trường Sĩ quan Công binh (tên dân sự Trường Đại học Ngô Quyền)
- Tên tiếng Anh: Ngo Quyen University (NQU)
- Mã trường: SNH
- Loại trường: Quân sự
- Hệ đào tạo: Cao đẳng - Đại học - Liên kết Quốc tế
- Địa chỉ: 229B, đường Bạch Đằng, TP.Thủ Dầu Một, TP. Hồ Chí Minh
- SĐT: 02743 859 632 - 02743 829 434
- Email: khcn.tsqcb@gmail.com
- Website: http://www.tsqcb.edu.vn/tsqcb/
- Facebook: www.facebook.com/daihocNgoQuyen/

B. Thông tin tuyển sinh trường Đại học Ngô Quyền (Sĩ quan Công binh) năm 2026
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển và sơ tuyển
a. Đối tượng dự tuyển
Năm 2026, Trường Sĩ quan Công binh tuyển sinh đào tạo đại học chính quy ngành Chỉ huy kỹ thuật Công binh. Đối tượng dự tuyển gồm:
- Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ từ 12 tháng trở lên tính đến tháng 4/2026. Nhóm này bao gồm quân nhân nhập ngũ từ năm 2025 trở về trước.
- Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong Quân đội đủ 12 tháng trở lên tính đến tháng 9/2026.
- Nam thanh niên ngoài Quân đội, bao gồm cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Số lượng đăng ký dự tuyển của nhóm này không hạn chế.
Các thí sinh thuộc nhóm quân nhân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng nếu có nguyện vọng dự tuyển sẽ được đơn vị tổ chức sơ tuyển, lập hồ sơ sơ tuyển đối với các trường hợp đủ tiêu chuẩn và nộp về trường theo đúng quy trình.
b. Điều kiện dự tuyển và sơ tuyển
- Thí sinh đăng ký dự tuyển phải qua sơ tuyển tại Ban Tuyển sinh quân sự các địa phương, đơn vị và bảo đảm đầy đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Quốc phòng.
- Thí sinh xét tuyển vào Trường Sĩ quan Công binh phải đăng ký nguyện vọng 1, tức nguyện vọng cao nhất, vào trường.
- Thí sinh phải đủ điều kiện sơ tuyển vào Trường Sĩ quan Công binh hoặc các học viện, trường cùng Nhóm 1 theo quy định của tuyển sinh quân sự.
- Trường Sĩ quan Công binh thuộc Nhóm 1 cùng các học viện: Hậu cần, Hải quân, Biên phòng, Phòng không – Không quân hệ Chỉ huy Tham mưu; và các trường sĩ quan: Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Đặc công, Pháo binh, Tăng thiết giáp, Phòng hóa, Thông tin, Không quân chuyên ngành Thiết bị bay không người lái.
- Các tiêu chuẩn chi tiết về chính trị, sức khỏe, độ tuổi và các tiêu chuẩn sơ tuyển cụ thể khác: Hiện chưa có thông tin chính thức từ nhà trường trong các tài liệu được cung cấp.
2. Các phương thức xét tuyển của trường năm 2026
Năm 2026, Trường Sĩ quan Công binh sử dụng 04 phương thức xét tuyển. Thí sinh được đăng ký tham gia xét tuyển tất cả các phương thức tuyển sinh nếu đáp ứng điều kiện tương ứng.
| Phương thức | Mã phương thức | Nội dung xét tuyển |
| Phương thức 1 | Mã 301 | Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Quốc phòng. Áp dụng với tổ hợp A00, A01, C01. |
| Phương thức 2 | Mã 402 | Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG Hà Nội và ĐHQG TP.HCM tổ chức năm 2026. |
| Phương thức 3 | Mã 100 | Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với các tổ hợp A00, A01, C01. |
| Phương thức 4 | Mã 500 | Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức năm 2026. |
3. Điều kiện xét tuyển theo từng phương thức và cách tính điểm
a. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
- Đối tượng xét tuyển thẳng
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia và đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
- Thí sinh thuộc 16 dân tộc rất ít người theo quy định, gồm: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ. Nhóm thí sinh này được xét tuyển thẳng vào các trường đào tạo chỉ huy tham mưu, chỉ huy kỹ thuật, chính trị, hậu cần nếu đáp ứng điều kiện học lực, hạnh kiểm và kết quả thi theo quy định.
- Điều kiện riêng với thí sinh thuộc 16 dân tộc rất ít người
- Kết quả học tập 3 năm THPT lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt học lực khá trở lên.
- Điểm tổng kết trung bình môn học năm lớp 12 của 3 môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển thẳng phải đạt khá trở lên.
- Điểm các bài thi hoặc môn thi xét tốt nghiệp THPT đạt từ 6,5 điểm trở lên theo thang điểm 10.
- Hạnh kiểm hoặc rèn luyện các năm học THPT hoặc tương đương đạt khá trở lên.
- Thí sinh trúng tuyển phải học bổ sung kiến thức 01 năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Giám đốc, Hiệu trưởng các trường quy định.
Chỉ tiêu xét tuyển thẳng đối với nhóm thí sinh thuộc điểm c khoản 4 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học: Miền Bắc 05 chỉ tiêu, Miền Nam 03 chỉ tiêu.
- Đối tượng ưu tiên xét tuyển
- Thí sinh thuộc nhóm được xét tuyển thẳng nhưng đăng ký ưu tiên xét tuyển thay vì sử dụng quyền xét tuyển thẳng.
- Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia. Ngành đào tạo phải phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài đạt giải. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
Môn, lĩnh vực đạt giải được xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển tại Trường Sĩ quan Công binh gồm: Toán, Vật lý, tiếng Anh.
- Nguyên tắc xét tuyển phương thức 1
- Nếu số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển cao hơn chỉ tiêu, xét theo thứ tự: thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng trước, sau đó đến thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển.
- Nếu số thí sinh xét tuyển thẳng vượt chỉ tiêu, xét theo thứ tự nhóm đối tượng: thí sinh thuộc khoản 1 Điều 8; thí sinh đạt giải theo điểm a khoản 2 Điều 8, ưu tiên giải quốc tế trước rồi đến giải quốc gia; thí sinh đạt giải theo điểm b khoản 2 Điều 8, ưu tiên giải quốc tế trước rồi đến giải quốc gia; sau đó đến thí sinh thuộc điểm c khoản 4 Điều 8.
- Thí sinh đề nghị ưu tiên xét tuyển phải có kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả kỳ thi đánh giá năng lực đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào. Trường xét từ thí sinh có tổng điểm thi, điểm cộng và điểm ưu tiên theo tổ hợp đăng ký từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.
- Với thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo điểm c khoản 4 Điều 8, điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình chung của 3 môn theo tổ hợp đăng ký trong 3 năm THPT, cộng điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có. Trường xét từ tổng điểm cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu.
b. Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội và ĐHQG TP.HCM
- Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG Hà Nội hoặc ĐHQG TP.HCM tổ chức năm 2026.
- Trường sử dụng bài thi của ĐHQG TP.HCM và tất cả các mã bài thi của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Hà Nội để xét tuyển.
- Kết quả thi đánh giá năng lực được quy đổi về thang điểm 30 để xét tuyển.
- Quy đổi điểm tương đương giữa các phương thức xét tuyển sẽ được công bố khi có quy định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng.
c. Phương thức 3: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Các tổ hợp xét tuyển: A00, A01, C01.
- Các môn trong tổ hợp xét tuyển không nhân hệ số. Trọng số của mỗi môn trong tổ hợp 3 môn là 1/3.
- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế có thể dùng để quy đổi điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển hoặc dùng để tính điểm khuyến khích. Không áp dụng quy đổi đối với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thi tại nhà, tức home edition.
Bảng quy đổi điểm tiếng Anh
| IELTS | TOEFL iBT | Điểm quy đổi môn tiếng Anh |
| 8.0 – 9.0 | 110 – 120 | 10 |
| 7.5 | 102 – 109 | 9,5 |
| 7.0 | 93 – 101 | 9,0 |
| 6.5 | 79 – 92 | 8,5 |
| 5.5 – 6.0 | 55 – 78 | 8,0 |
- Điều kiện quy đổi: IELTS từ 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 55 điểm trở lên.
- Chứng chỉ phải còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026.
- Nếu thí sinh vừa thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ vừa dùng chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi, phương án có điểm cao hơn được ưu tiên sử dụng.
d. Phương thức 4: Xét tuyển từ kết quả thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức
- Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức năm 2026.
- Kết quả bài thi được quy đổi về thang điểm 30 để xét tuyển.
- Các mã bài thi cụ thể sử dụng trong phương thức này: Trường sử dụng tất cả các mã bài thi của Bộ Quốc phòng theo hướng dẫn xét tuyển năm 2026.
e. Ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển
- Sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực, Nhà trường xây dựng ngưỡng điểm đầu vào, báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định. Khi có quyết định, trường công bố và triển khai thực hiện theo quy định.
- Trường thực hiện quy tắc quy đổi tương đương điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT và Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng.
- Điểm trúng tuyển bảo đảm nguyên tắc chặt chẽ, công khai, minh bạch, đúng quy chế và tương đương về chất lượng đầu vào.
f. Công thức tính điểm xét tuyển
Tổng điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30. Cấu phần điểm gồm: tổng điểm thi hoặc điểm đánh giá năng lực sau khi quy đổi, điểm cộng và điểm ưu tiên.
Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:
- Tổng điểm thi là tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm bài thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP.HCM sau khi quy đổi về thang điểm 30.
- Điểm cộng gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích.
- Điểm ưu tiên gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng, xác định theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT.
Nếu tổng điểm thi cộng điểm cộng vượt quá 30 điểm, kết quả được quy về điểm tuyệt đối là 30 điểm.
Cách tính điểm ưu tiên:
- Nếu Tổng điểm thi + Điểm cộng dưới 22,5 điểm: Điểm ưu tiên = Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng.
- Nếu Tổng điểm thi + Điểm cộng đạt từ 22,5 điểm trở lên: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm thi – Điểm cộng) / 7,5] x (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng).
Sau khi cộng điểm cộng và điểm ưu tiên vào tổ hợp điểm thi THPT hoặc điểm quy đổi từ bài thi đánh giá năng lực, trường so sánh các mức điểm đạt được; mức cao nhất được đưa vào xét tuyển.
4. Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
a. Thời gian tuyển sinh cần lưu ý
| Mốc thời gian | Nội dung cần thực hiện |
| Trước ngày 15/6/2026 | Thí sinh đăng ký và làm hồ sơ sơ tuyển tại Ban TSQS cấp xã nơi đăng ký thường trú. Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển nộp hồ sơ cùng hồ sơ sơ tuyển trước mốc này. |
| Trước ngày 20/6/2026 | Ban TSQS cấp tỉnh gửi hồ sơ và danh sách thí sinh về các trường; đồng thời gửi hồ sơ đủ tiêu chuẩn đối với thí sinh xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển. |
| Trước ngày 25/6/2026 | Trường xét tuyển và báo cáo đề xuất danh sách thí sinh dự kiến trúng tuyển đối với đối tượng tuyển thẳng quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8. |
| Trước ngày 30/6/2026 | Trường xét tuyển, báo cáo đề xuất điểm trúng tuyển, số lượng, danh sách thí sinh dự kiến trúng tuyển đối với đối tượng ưu tiên xét tuyển và đối tượng tuyển thẳng quy định tại điểm c khoản 4 Điều 8. |
| Trước 17h00 ngày 30/6/2026 | Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, xét tuyển bằng kết quả thi ĐGNL của Bộ Quốc phòng/ĐHQG Hà Nội/ĐHQG TP.HCM và thí sinh được hưởng điểm cộng phải đăng ký theo quy định của Bộ Quốc phòng tại https://tuyensinhquandoi.com, ngoài đăng ký theo quy định của Bộ GD&ĐT. |
| Trước ngày 14/7/2026 | Thí sinh tốt nghiệp năm 2026 thuộc diện xét tuyển thẳng theo điểm c khoản 4 Điều 8 nộp bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT về trường đăng ký xét tuyển thẳng. |
| Theo lịch Bộ GD&ĐT năm 2026 | Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT. |
| Chậm nhất 17h00 ngày 21/8/2026 | Tất cả thí sinh trúng tuyển hoàn thành xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1 trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung. |
b. Hồ sơ sơ tuyển
Thí sinh đăng ký và làm hồ sơ sơ tuyển tại Ban TSQS cấp xã, phường, đặc khu nơi thí sinh đăng ký thường trú trước ngày 15/6/2026. Hồ sơ sơ tuyển thực hiện theo khoản 1 Điều 18 Thông tư số 41 của Bộ Quốc phòng.
- Thí sinh không qua sơ tuyển hoặc không có hồ sơ sơ tuyển tại trường thì không được tham gia xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển vào trường.
- Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng thuộc diện thí sinh dân tộc rất ít người phải đăng ký một tổ hợp xét tuyển trong số các tổ hợp xét tuyển của trường vào hồ sơ sơ tuyển ngay từ khi sơ tuyển để làm căn cứ xét tuyển.
c. Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng
Thí sinh làm 01 bộ hồ sơ xét tuyển thẳng và nộp về Ban TSQS cấp xã cùng với hồ sơ sơ tuyển trước ngày 15/6/2026. Ban TSQS cấp tỉnh thẩm định, gửi hồ sơ và danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn về các trường trước ngày 20/6/2026.
Hồ sơ đối với thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8 gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu Phụ lục I.
- Ít nhất một trong các bản sao hợp lệ: Giấy chứng nhận đạt giải Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; Giấy chứng nhận đạt giải Cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc gia; hoặc giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác.
- 02 phong bì đã dán tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc và số điện thoại của thí sinh.
Hồ sơ đối với thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo điểm c khoản 4 Điều 8 gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu Phụ lục II.
- Bản sao hợp lệ học bạ 3 năm THPT.
- 02 phong bì đã dán tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc và số điện thoại của thí sinh.
- Thí sinh đã tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước nộp 01 bản sao hợp lệ Bằng tốt nghiệp THPT và Giấy chứng nhận kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm thí sinh dự thi.
- Thí sinh tốt nghiệp năm 2026, sau khi có kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT, nộp 01 bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT về trường đăng ký xét tuyển thẳng trước ngày 14/7/2026.
Sau khi có thông báo trúng tuyển, thí sinh diện xét tuyển thẳng theo khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8 phải nộp bản chính giấy chứng nhận đạt giải trong thời gian quy định và phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển nguyện vọng 1 trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT nếu có nguyện vọng theo học.
d. Hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển
Thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển phải đăng ký, dự thi Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026; nộp hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển cùng hồ sơ sơ tuyển tại Ban TSQS cấp xã trước ngày 15/6/2026; đồng thời đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 vào trường nộp hồ sơ theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển gồm:
- Phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển theo mẫu Phụ lục I.
- Ít nhất một trong các bản sao hợp lệ: Giấy chứng nhận đạt giải Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; Giấy chứng nhận đạt giải Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia; hoặc giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác.
e. Đăng ký xét tuyển trên hệ thống
- Thí sinh phải thực hiện đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung.
- Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP.HCM và các đối tượng được hưởng điểm cộng, ngoài đăng ký theo quy định của Bộ GD&ĐT, phải đăng ký theo quy định của Bộ Quốc phòng tại https://tuyensinhquandoi.com trước 17h00 ngày 30/6/2026.
- Thí sinh đã hoàn thành việc dự tuyển theo kế hoạch xét tuyển, nếu đủ điều kiện trúng tuyển trừ điều kiện tốt nghiệp THPT, phải tiếp tục đăng ký nguyện vọng xét tuyển cao nhất, tức nguyện vọng 1, trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT để được xét tuyển theo quy định.
- Thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển, ngành đào tạo, tổ hợp xét tuyển trong nhóm trường theo quy định của Ban TSQS Bộ Quốc phòng và theo thời gian quy định của Bộ GD&ĐT năm 2026.
f. Lệ phí xét tuyển
Mức thu dịch vụ tuyển sinh, bao gồm xét tuyển và thi tuyển, thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Quốc phòng.
5. Chính sách ưu tiên và tiêu chí phụ trong xét tuyển
a. Điểm cộng trong xét tuyển
Tổng điểm cộng tối đa không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30. Thí sinh có thể đồng thời được cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích nhưng tổng điểm cộng không vượt quá mức tối đa này.
- Điểm thưởng
Điểm thưởng dành cho thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng hoặc có đủ điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển thẳng nhưng không được xét tuyển thẳng do vượt chỉ tiêu. Thành tích đạt giải phải thuộc các môn/lĩnh vực được tuyển thẳng thuộc tổ hợp xét tuyển của ngành dự tuyển và thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
| Thành tích | Điểm cộng |
| Giải Nhất | 3,00 điểm |
| Giải Nhì | 2,75 điểm |
| Giải Ba | 2,50 điểm |
- Điểm xét thưởng
Điểm xét thưởng áp dụng với thí sinh đạt giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc đạt giải tư trở lên trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia; hoặc thí sinh tốt nghiệp THPT năm tuyển sinh, đạt học lực Giỏi và hạnh kiểm Tốt trong các năm lớp 10, lớp 11, lớp 12, đồng thời đạt giải nhất, nhì, ba học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố ở môn thuộc tổ hợp xét tuyển hoặc tổ hợp cả 03 môn trong các tổ hợp xét tuyển của ngành dự tuyển. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
| Thành tích | Điểm cộng |
| Giải Nhất quốc gia, quốc tế | 1,50 điểm |
| Giải Nhì quốc gia, quốc tế | 1,40 điểm |
| Giải Ba quốc gia, quốc tế | 1,30 điểm |
| Giải Khuyến khích học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc giải tư KHKT quốc gia, quốc tế | 1,20 điểm |
| Giải Nhất cấp tỉnh | 1,00 điểm |
| Giải Nhì cấp tỉnh | 0,75 điểm |
| Giải Ba cấp tỉnh | 0,50 điểm |
- Điểm khuyến khích
Điểm khuyến khích dành cho thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực Giỏi và hạnh kiểm Tốt trong các năm lớp 10, lớp 11, lớp 12, có chứng nhận kết quả SAT, ACT, IELTS hoặc TOEFL iBT còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026.
| IELTS | TOEFL iBT | SAT | ACT | Điểm cộng |
| 8.0 – 9.0 | 110 – 120 | >= 1531 | >= 34 | 1,50 điểm |
| 7.5 | 102 – 109 | 1421 – 1530 | 30 – 33 | 1,25 điểm |
| 7.0 | 93 – 101 | 1321 – 1420 | 24 – 29 | 1,00 điểm |
| 6.5 | 79 – 92 | 1181 – 1320 | 20 – 23 | 0,75 điểm |
| 5.5 – 6.0 | 55 – 78 | 1068 – 1180 | 18 – 19 | 0,50 điểm |
Trong cùng nhóm điểm thưởng, điểm xét thưởng hoặc điểm khuyến khích, nếu thí sinh thuộc nhiều diện cộng điểm và thành tích thuộc các lĩnh vực khác nhau thì được cộng dồn; nếu thành tích thuộc cùng một lĩnh vực thì chỉ tính mức điểm cộng cao nhất. Thành tích đã dùng để tính điểm thưởng không dùng để tính điểm xét thưởng. Môn/lĩnh vực đạt giải không thuộc nhóm được tuyển thẳng thì không được cộng điểm thưởng.
b. Tiêu chí phụ khi xét tuyển
Nếu xét đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, trường xét theo các tiêu chí phụ sau:
- Thí sinh có mức điểm cộng thấp hơn sẽ trúng tuyển.
- Nếu vẫn còn thí sinh bằng điểm và vượt chỉ tiêu, thí sinh có mức điểm ưu tiên thấp hơn sẽ trúng tuyển.
- Nếu vẫn còn thí sinh bằng điểm và vượt chỉ tiêu, ưu tiên sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực. Trường xét trúng tuyển hết thí sinh có cùng mức điểm từ kết quả bài thi đánh giá năng lực, trường hợp còn chỉ tiêu mới xét thí sinh từ kết quả thi THPT.
- Với thí sinh cùng điểm theo bài thi của Bộ Quốc phòng hoặc ĐHQG Hà Nội, xét lần lượt theo điểm thành phần: Toán học và xử lý số liệu, Ngôn ngữ và văn học, khoa học hoặc ngoại ngữ; điểm phần nào cao hơn sẽ trúng tuyển.
- Với thí sinh cùng điểm theo bài thi của ĐHQG TP.HCM, xét lần lượt theo điểm thành phần: Toán học, tiếng Việt, tiếng Anh, Tư duy khoa học; điểm phần nào cao hơn sẽ trúng tuyển.
- Nếu nhóm bằng điểm có đồng thời kết quả của Bộ Quốc phòng và ĐHQG Hà Nội, xét kết quả bài thi của Bộ Quốc phòng trước ĐHQG Hà Nội; nếu đồng thời có Bộ Quốc phòng và ĐHQG TP.HCM, xét kết quả Bộ Quốc phòng trước ĐHQG TP.HCM. Nếu đồng thời có kết quả của cả Bộ Quốc phòng, ĐHQG Hà Nội và ĐHQG TP.HCM, trường đề xuất phương án, báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
- Với thí sinh có cùng mức điểm thi THPT, xét lần lượt theo điểm thành phần của các môn trong tổ hợp xét tuyển theo thứ tự ưu tiên: Toán, Vật lý, Ngữ văn, Hóa học, tiếng Anh.
c. Các lưu ý quan trọng khi xét tuyển
- Thí sinh xét tuyển vào Trường Sĩ quan Công binh phải đăng ký nguyện vọng 1 vào trường và phải qua sơ tuyển, đủ điều kiện sơ tuyển vào Trường Sĩ quan Công binh hoặc các học viện, trường cùng Nhóm 1.
- Thí sinh chỉ được đăng ký xét tuyển tại trường đã nộp hồ sơ sơ tuyển đối với xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển.
- Nếu thí sinh không đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 tại trường nộp hồ sơ sơ tuyển nhưng chuyển nguyện vọng sang trường Quân đội khác đúng quy định thì không phải chuyển các hồ sơ đã nộp ở trường nộp hồ sơ sơ tuyển sang trường đăng ký xét tuyển; thí sinh vẫn được xét tất cả các phương thức đăng ký, được quy đổi điểm, được hưởng điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có tại trường đăng ký xét tuyển.
- Thí sinh phải tìm hiểu kỹ thông tin tuyển sinh của trường, khai báo và cung cấp đầy đủ, chính xác mọi thông tin đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của trường.
- Thí sinh phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đăng ký xét tuyển, hồ sơ và minh chứng nộp kèm.
- Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng có điều kiện bảo đảm ngưỡng đầu vào và thí sinh ưu tiên xét tuyển vẫn phải tiếp tục đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.
- Môn, lĩnh vực thí sinh đạt giải nhưng không thuộc nhóm được tuyển thẳng thì không được cộng điểm thưởng.
- Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế dùng để quy đổi hoặc tính điểm khuyến khích phải còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026 và không áp dụng với chứng chỉ thi tại nhà.
- Các phương thức xét tuyển sử dụng chung thang điểm 30; kết quả thi đánh giá năng lực được quy đổi về thang điểm 30 trước khi xét tuyển.
- Tất cả thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1 chậm nhất trước 17h00 ngày 21/8/2026.
- Nhà trường cam kết thực hiện nghiêm quy định tuyển sinh, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thí sinh; tiếp nhận, xem xét, giải quyết kịp thời đơn thư khiếu nại, phản ánh liên quan đến công tác tuyển sinh theo đúng thẩm quyền và quy định hiện hành.
Xem thêm bài viết về Đại học Ngô Quyền (Sĩ quan Công binh) mới nhất:
Phương án tuyển sinh Đại học Ngô Quyền (Sĩ quan Công binh) năm 2026 mới nhất
Mã ngành, mã xét tuyển Đại học Ngô Quyền (Sĩ quan Công binh) 2026
Học phí Đại học Ngô Quyền (Sĩ quan Công binh) năm 2026 - 2027
Điểm chuẩn Đại học Ngô Quyền (Sĩ quan Công binh) năm 2026 mới nhất
Điểm chuẩn Đại học Ngô Quyền (Sĩ quan Công binh) năm 2025 mới nhất
Điểm chuẩn Đại học Ngô Quyền (Sĩ quan Công binh) năm 2024 mới nhất