1. Danh sách mã Phường (Xã) của Tuyên Quang sau sáp nhập
|
STT |
Mã số |
Tên đơn vị hành chính |
|
1 |
02269 |
Xã Thượng Lâm |
|
2 |
02266 |
Xã Lâm Bình |
|
3 |
02302 |
Xã Minh Quang |
|
4 |
02296 |
Xã Bình An |
|
5 |
02245 |
Xã Côn Lôn |
|
6 |
02248 |
Xã Yên Hoa |
|
7 |
02239 |
Xã Thượng Nông |
|
8 |
02260 |
Xã Hồng Thái |
|
9 |
02221 |
Xã Nà Hang |
|
10 |
02308 |
Xã Tân Mỹ |
|
11 |
02317 |
Xã Yên Lập |
|
12 |
02320 |
Xã Tân An |
|
13 |
02287 |
Xã Chiêm Hóa |
|
14 |
02353 |
Xã Hòa An |
|
15 |
02332 |
Xã Kiên Đài |
|
16 |
02359 |
Xã Tri Phú |
|
17 |
02350 |
Xã Kim Bình |
|
18 |
02365 |
Xã Yên Nguyên |
|
19 |
02305 |
Xã Trung Hà |
|
20 |
02398 |
Xã Yên Phú |
|
21 |
02380 |
Xã Bạch Xa |
|
22 |
02392 |
Xã Phù Lưu |
|
23 |
02374 |
Xã Hàm Yên |
|
24 |
02404 |
Xã Bình Xa |
|
25 |
02407 |
Xã Thái Sơn |
|
26 |
02419 |
Xã Thái Hòa |
|
27 |
02425 |
Xã Hùng Đức |
|
28 |
02455 |
Xã Hùng Lợi |
|
29 |
02458 |
Xã Trung Sơn |
|
30 |
02494 |
Xã Thái Bình |
|
31 |
02470 |
Xã Tân Long |
|
32 |
02449 |
Xã Xuân Vân |
|
33 |
02434 |
Xã Lực Hành |
|
34 |
02473 |
Xã Yên Sơn |
|
35 |
02530 |
Xã Nhữ Khê |
|
36 |
02437 |
Xã Kiến Thiết |
|
37 |
02545 |
Xã Tân Trào |
|
38 |
02554 |
Xã Minh Thanh |
|
39 |
02536 |
Xã Sơn Dương |
|
40 |
02548 |
Xã Bình Ca |
|
41 |
02578 |
Xã Tân Thanh |
|
42 |
02620 |
Xã Sơn Thủy |
|
43 |
02611 |
Xã Phú Lương |
|
44 |
02623 |
Xã Trường Sinh |
|
45 |
02608 |
Xã Hồng Sơn |
|
46 |
02572 |
Xã Đông Thọ |
|
47 |
02509 |
Phường Mỹ Lâm |
|
48 |
02215 |
Phường Minh Xuân |
|
49 |
02212 |
Phường Nông Tiến |
|
50 |
02512 |
Phường An Tường |
|
51 |
02524 |
Phường Bình Thuận |
|
52 |
00715 |
Xã Lũng Cú |
|
53 |
00721 |
Xã Đồng Văn |
|
54 |
00733 |
Xã Sà Phìn |
|
55 |
00745 |
Xã Phố Bảng |
|
56 |
00763 |
Xã Lũng Phìn |
|
57 |
00787 |
Xã Sủng Máng |
|
58 |
00778 |
Xã Sơn Vĩ |
|
59 |
00769 |
Xã Mèo Vạc |
|
60 |
00802 |
Xã Khâu Vai |
|
61 |
00817 |
Xã Niêm Sơn |
|
62 |
00808 |
Xã Tát Ngà |
|
63 |
00829 |
Xã Thắng Mố |
|
64 |
00832 |
Xã Bạch Đích |
|
65 |
00820 |
Xã Yên Minh |
|
66 |
00847 |
Xã Mậu Duệ |
|
67 |
00859 |
Xã Ngọc Long |
|
68 |
00871 |
Xã Du Già |
|
69 |
00865 |
Xã Đường Thượng |
|
70 |
00901 |
Xã Lùng Tám |
|
71 |
00883 |
Xã Cán Tỷ |
|
72 |
00889 |
Xã Nghĩa Thuận |
|
73 |
00874 |
Xã Quản Bạ |
|
74 |
00892 |
Xã Tùng Vài |
|
75 |
01006 |
Xã Yên Cường |
|
76 |
01012 |
Xã Đường Hồng |
|
77 |
00991 |
Xã Bắc Mê |
|
78 |
00985 |
Xã Giáp Trung |
|
79 |
00982 |
Xã Minh Sơn |
|
80 |
00994 |
Xã Minh Ngọc |
|
81 |
00700 |
Xã Ngọc Đường |
|
82 |
00694 |
Phường Hà Giang 1 |
|
83 |
00691 |
Phường Hà Giang 2 |
|
84 |
00937 |
Xã Lao Chải |
|
85 |
00928 |
Xã Thanh Thủy |
|
86 |
00919 |
Xã Minh Tân |
|
87 |
00922 |
Xã Thuận Hòa |
|
88 |
00925 |
Xã Tùng Bá |
|
89 |
00706 |
Xã Phú Linh |
|
90 |
00970 |
Xã Linh Hồ |
|
91 |
00976 |
Xã Bạch Ngọc |
|
92 |
00913 |
Xã Vị Xuyên |
|
93 |
00967 |
Xã Việt Lâm |
|
94 |
00952 |
Xã Cao Bồ |
|
95 |
00958 |
Xã Thượng Sơn |
|
96 |
01171 |
Xã Tân Quang |
|
97 |
01165 |
Xã Đồng Tâm |
|
98 |
01192 |
Xã Liên Hiệp |
|
99 |
01180 |
Xã Bằng Hành |
|
100 |
01153 |
Xã Bắc Quang |
|
101 |
01201 |
Xã Hùng An |
|
102 |
01156 |
Xã Vĩnh Tuy |
|
103 |
01216 |
Xã Đồng Yên |
|
104 |
01261 |
Xã Tiên Yên |
|
105 |
01255 |
Xã Xuân Giang |
|
106 |
01246 |
Xã Bằng Lang |
|
107 |
01234 |
Xã Yên Thành |
|
108 |
01237 |
Xã Quang Bình |
|
109 |
01243 |
Xã Tân Trịnh |
|
110 |
01225 |
Xã Tiên Nguyên |
|
111 |
01090 |
Xã Thông Nguyên |
|
112 |
01084 |
Xã Hồ Thầu |
|
113 |
01075 |
Xã Nậm Dịch |
|
114 |
01051 |
Xã Tân Tiến |
|
115 |
01021 |
Xã Hoàng Su Phì |
|
116 |
01033 |
Xã Thàng Tín |
|
117 |
01024 |
Xã Bản Máy |
|
118 |
01057 |
Xã Pờ Ly Ngài |
|
119 |
01108 |
Xã Xín Mần |
|
120 |
01096 |
Xã Pà Vầy Sủ |
|
121 |
01141 |
Xã Nấm Dẩn |
|
122 |
01117 |
Xã Trung Thịnh |
|
123 |
01144 |
Xã Quảng Nguyên |
|
124 |
01147 |
Xã Khuôn Lùng |
2. Những điểm cần lưu ý khi sử dụng mã tỉnh, mã xã, mã phường
Trong quá trình khai báo thông tin hành chính, việc sử dụng mã tỉnh, mã xã và mã phường cần được thực hiện cẩn thận để bảo đảm tính chính xác và thuận lợi cho việc xử lý hồ sơ. Một số lưu ý quan trọng gồm:
- Kiểm tra kỹ thông tin trước khi khai báo: Người sử dụng cần đối chiếu đúng mã đơn vị hành chính tương ứng với địa phương của mình. Việc nhập sai mã có thể khiến hồ sơ bị sai lệch thông tin hoặc phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình tiếp nhận.
- Theo dõi các thay đổi về đơn vị hành chính: Trong một số trường hợp, mã hành chính có thể được điều chỉnh khi có sự sắp xếp, sáp nhập hoặc thay đổi địa giới hành chính. Vì vậy, nên tham khảo thông tin từ các cơ quan chức năng hoặc nguồn chính thống để cập nhật dữ liệu mới nhất.
- Áp dụng đúng trong các thủ tục cần thiết: Mã tỉnh, mã xã và mã phường thường được yêu cầu trong các biểu mẫu, hồ sơ và hệ thống quản lý dữ liệu. Việc sử dụng đúng mục đích sẽ giúp quá trình kê khai, xác minh và xử lý thông tin diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn.