khoahoc.vietjack.com

Mã Phường (Xã) Quảng Ngãi mới 2026 sau khi sáp nhập

5.0 6 lượt xem 10 giờ trước

Sau quá trình sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính, hệ thống mã phường (xã) tại Quảng Ngãi đã có nhiều thay đổi. Bài viết dưới đây cập nhật danh sách mã phường (xã) tỉnh Quảng Ngãi mới năm 2026 sau khi sáp nhập.

09/06/2026

1. Danh sách mã Phường (Xã) của Quảng Ngãi sau sáp nhập

STT

Mã số

Tên đơn vị hành chính

1

21211

 Xã Tịnh Khê

2

21172

 Phường Trương Quang Trọng

3

21034

 Xã An Phú

4

21025

 Phường Cẩm Thành

5

21028

 Phường Nghĩa Lộ

6

21451

 Phường Trà Câu

7

21457

 Xã Nguyễn Nghiêm

8

21439

 Phường Đức Phổ

9

21472

 Xã Khánh Cường

10

21478

 Phường Sa Huỳnh

11

21085

 Xã Bình Minh

12

21100

 Xã Bình Chương

13

21040

 Xã Bình Sơn

14

21061

 Xã Vạn Tường

15

21109

 Xã Đông Sơn

16

21196

 Xã Trường Giang

17

21205

 Xã Ba Gia

18

21220

 Xã Sơn Tịnh

19

21181

 Xã Thọ Phong

20

21235

 Xã Tư Nghĩa

21

21238

 Xã Vệ Giang

22

21250

 Xã Nghĩa Giang

23

21244

 Xã Trà Giang

24

21364

 Xã Nghĩa Hành

25

21385

 Xã Đình Cương

26

21388

 Xã Thiện Tín

27

21370

 Xã Phước Giang

28

21409

 Xã Long Phụng

29

21421

 Xã Mỏ Cày

30

21400

 Xã Mộ Đức

31

21433

 Xã Lân Phong

32

21115

 Xã Trà Bồng

33

21127

 Xã Đông Trà Bồng

34

21154

 Xã Tây Trà

35

21124

 Xã Thanh Bồng

36

21136

 Xã Cà Đam

37

21157

 Xã Tây Trà Bồng

38

21292

 Xã Sơn Hạ

39

21307

 Xã Sơn Linh

40

21289

 Xã Sơn Hà

41

21319

 Xã Sơn Thủy

42

21325

 Xã Sơn Kỳ

43

21340

 Xã Sơn Tây

44

21334

 Xã Sơn Tây Thượng

45

21343

 Xã Sơn Tây Hạ

46

21361

 Xã Minh Long

47

21349

 Xã Sơn Mai

48

21529

 Xã Ba Vì

49

21523

 Xã Ba Tô

50

21499

 Xã Ba Dinh

51

21484

 Xã Ba Tơ

52

21490

 Xã Ba Vinh

53

21496

 Xã Ba Động

54

21520

 Xã Đặng Thùy Trâm

55

21538

 Xã Ba Xa

56

21548

 Đặc khu Lý Sơn

57

23293

 Phường Kon Tum

58

23284

 Phường Đăk Cấm

59

23302

 Phường Đăk Bla

60

23317

 Xã Ngọk Bay

61

23326

 Xã Ia Chim

62

23332

 Xã Đăk Rơ Wa

63

23504

 Xã Đăk Pxi

64

23512

 Xã Đăk Mar

65

23510

 Xã Đăk Ui

66

23515

 Xã Ngọk Réo

67

23500

 Xã Đăk Hà

68

23428

 Xã Ngọk Tụ

69

23401

 Xã Đăk Tô

70

23430

 Xã Kon Đào

71

23416

 Xã Đăk Sao

72

23419

 Xã Đăk Tờ Kan

73

23425

 Xã Tu Mơ Rông

74

23446

 Xã Măng Ri

75

23377

 Xã Bờ Y

76

23392

 Xã Sa Loong

77

23383

 Xã Dục Nông

78

23356

 Xã Xốp

79

23365

 Xã Ngọc Linh

80

23344

 Xã Đăk Plô

81

23341

 Xã Đăk Pék

82

23374

 Xã Đăk Môn

83

23527

 Xã Sa Thầy

94

23534

 Xã Sa Bình

85

23548

 Xã Ya Ly

86

23538

 Xã Ia Tơi

87

23485

 Xã Đăk Kôi

88

23497

 Xã Kon Braih

89

23479

 Xã Đăk Rve

90

23473

 Xã Măng Đen

91

23455

 Xã Măng Bút

92

23476

 Xã Kon Plông

93

23368

 Xã Đăk Long

94

23530

 Xã Rờ Kơi

95

23536

 Xã Mô Rai

96

23535

 Xã Ia Đal

2. Những điểm cần lưu ý khi sử dụng mã tỉnh, mã xã, mã phường

Trong quá trình khai báo thông tin hành chính, việc sử dụng mã tỉnh, mã xã và mã phường cần được thực hiện cẩn thận để bảo đảm tính chính xác và thuận lợi cho việc xử lý hồ sơ. Một số lưu ý quan trọng gồm:

- Kiểm tra kỹ thông tin trước khi khai báo: Người sử dụng cần đối chiếu đúng mã đơn vị hành chính tương ứng với địa phương của mình. Việc nhập sai mã có thể khiến hồ sơ bị sai lệch thông tin hoặc phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình tiếp nhận.

- Theo dõi các thay đổi về đơn vị hành chính: Trong một số trường hợp, mã hành chính có thể được điều chỉnh khi có sự sắp xếp, sáp nhập hoặc thay đổi địa giới hành chính. Vì vậy, nên tham khảo thông tin từ các cơ quan chức năng hoặc nguồn chính thống để cập nhật dữ liệu mới.

- Áp dụng đúng trong các thủ tục cần thiết: Mã tỉnh, mã xã và mã phường thường được yêu cầu trong các biểu mẫu, hồ sơ và hệ thống quản lý dữ liệu. Việc sử dụng đúng mục đích sẽ giúp quá trình kê khai, xác minh và xử lý thông tin diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn.

Được xem nhiều