1. Danh sách mã Phường (Xã) của Quảng Ngãi sau sáp nhập
|
STT |
Mã số |
Tên đơn vị hành chính |
|
1 |
21211 |
Xã Tịnh Khê |
|
2 |
21172 |
Phường Trương Quang Trọng |
|
3 |
21034 |
Xã An Phú |
|
4 |
21025 |
Phường Cẩm Thành |
|
5 |
21028 |
Phường Nghĩa Lộ |
|
6 |
21451 |
Phường Trà Câu |
|
7 |
21457 |
Xã Nguyễn Nghiêm |
|
8 |
21439 |
Phường Đức Phổ |
|
9 |
21472 |
Xã Khánh Cường |
|
10 |
21478 |
Phường Sa Huỳnh |
|
11 |
21085 |
Xã Bình Minh |
|
12 |
21100 |
Xã Bình Chương |
|
13 |
21040 |
Xã Bình Sơn |
|
14 |
21061 |
Xã Vạn Tường |
|
15 |
21109 |
Xã Đông Sơn |
|
16 |
21196 |
Xã Trường Giang |
|
17 |
21205 |
Xã Ba Gia |
|
18 |
21220 |
Xã Sơn Tịnh |
|
19 |
21181 |
Xã Thọ Phong |
|
20 |
21235 |
Xã Tư Nghĩa |
|
21 |
21238 |
Xã Vệ Giang |
|
22 |
21250 |
Xã Nghĩa Giang |
|
23 |
21244 |
Xã Trà Giang |
|
24 |
21364 |
Xã Nghĩa Hành |
|
25 |
21385 |
Xã Đình Cương |
|
26 |
21388 |
Xã Thiện Tín |
|
27 |
21370 |
Xã Phước Giang |
|
28 |
21409 |
Xã Long Phụng |
|
29 |
21421 |
Xã Mỏ Cày |
|
30 |
21400 |
Xã Mộ Đức |
|
31 |
21433 |
Xã Lân Phong |
|
32 |
21115 |
Xã Trà Bồng |
|
33 |
21127 |
Xã Đông Trà Bồng |
|
34 |
21154 |
Xã Tây Trà |
|
35 |
21124 |
Xã Thanh Bồng |
|
36 |
21136 |
Xã Cà Đam |
|
37 |
21157 |
Xã Tây Trà Bồng |
|
38 |
21292 |
Xã Sơn Hạ |
|
39 |
21307 |
Xã Sơn Linh |
|
40 |
21289 |
Xã Sơn Hà |
|
41 |
21319 |
Xã Sơn Thủy |
|
42 |
21325 |
Xã Sơn Kỳ |
|
43 |
21340 |
Xã Sơn Tây |
|
44 |
21334 |
Xã Sơn Tây Thượng |
|
45 |
21343 |
Xã Sơn Tây Hạ |
|
46 |
21361 |
Xã Minh Long |
|
47 |
21349 |
Xã Sơn Mai |
|
48 |
21529 |
Xã Ba Vì |
|
49 |
21523 |
Xã Ba Tô |
|
50 |
21499 |
Xã Ba Dinh |
|
51 |
21484 |
Xã Ba Tơ |
|
52 |
21490 |
Xã Ba Vinh |
|
53 |
21496 |
Xã Ba Động |
|
54 |
21520 |
Xã Đặng Thùy Trâm |
|
55 |
21538 |
Xã Ba Xa |
|
56 |
21548 |
Đặc khu Lý Sơn |
|
57 |
23293 |
Phường Kon Tum |
|
58 |
23284 |
Phường Đăk Cấm |
|
59 |
23302 |
Phường Đăk Bla |
|
60 |
23317 |
Xã Ngọk Bay |
|
61 |
23326 |
Xã Ia Chim |
|
62 |
23332 |
Xã Đăk Rơ Wa |
|
63 |
23504 |
Xã Đăk Pxi |
|
64 |
23512 |
Xã Đăk Mar |
|
65 |
23510 |
Xã Đăk Ui |
|
66 |
23515 |
Xã Ngọk Réo |
|
67 |
23500 |
Xã Đăk Hà |
|
68 |
23428 |
Xã Ngọk Tụ |
|
69 |
23401 |
Xã Đăk Tô |
|
70 |
23430 |
Xã Kon Đào |
|
71 |
23416 |
Xã Đăk Sao |
|
72 |
23419 |
Xã Đăk Tờ Kan |
|
73 |
23425 |
Xã Tu Mơ Rông |
|
74 |
23446 |
Xã Măng Ri |
|
75 |
23377 |
Xã Bờ Y |
|
76 |
23392 |
Xã Sa Loong |
|
77 |
23383 |
Xã Dục Nông |
|
78 |
23356 |
Xã Xốp |
|
79 |
23365 |
Xã Ngọc Linh |
|
80 |
23344 |
Xã Đăk Plô |
|
81 |
23341 |
Xã Đăk Pék |
|
82 |
23374 |
Xã Đăk Môn |
|
83 |
23527 |
Xã Sa Thầy |
|
94 |
23534 |
Xã Sa Bình |
|
85 |
23548 |
Xã Ya Ly |
|
86 |
23538 |
Xã Ia Tơi |
|
87 |
23485 |
Xã Đăk Kôi |
|
88 |
23497 |
Xã Kon Braih |
|
89 |
23479 |
Xã Đăk Rve |
|
90 |
23473 |
Xã Măng Đen |
|
91 |
23455 |
Xã Măng Bút |
|
92 |
23476 |
Xã Kon Plông |
|
93 |
23368 |
Xã Đăk Long |
|
94 |
23530 |
Xã Rờ Kơi |
|
95 |
23536 |
Xã Mô Rai |
|
96 |
23535 |
Xã Ia Đal |
2. Những điểm cần lưu ý khi sử dụng mã tỉnh, mã xã, mã phường
Trong quá trình khai báo thông tin hành chính, việc sử dụng mã tỉnh, mã xã và mã phường cần được thực hiện cẩn thận để bảo đảm tính chính xác và thuận lợi cho việc xử lý hồ sơ. Một số lưu ý quan trọng gồm:
- Kiểm tra kỹ thông tin trước khi khai báo: Người sử dụng cần đối chiếu đúng mã đơn vị hành chính tương ứng với địa phương của mình. Việc nhập sai mã có thể khiến hồ sơ bị sai lệch thông tin hoặc phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình tiếp nhận.
- Theo dõi các thay đổi về đơn vị hành chính: Trong một số trường hợp, mã hành chính có thể được điều chỉnh khi có sự sắp xếp, sáp nhập hoặc thay đổi địa giới hành chính. Vì vậy, nên tham khảo thông tin từ các cơ quan chức năng hoặc nguồn chính thống để cập nhật dữ liệu mới.
- Áp dụng đúng trong các thủ tục cần thiết: Mã tỉnh, mã xã và mã phường thường được yêu cầu trong các biểu mẫu, hồ sơ và hệ thống quản lý dữ liệu. Việc sử dụng đúng mục đích sẽ giúp quá trình kê khai, xác minh và xử lý thông tin diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn.