khoahoc.vietjack.com

Mã Phường (Xã) Đắk Lắk mới 2026 sau khi sáp nhập

5.0 6 lượt xem 10 giờ trước

Sau quá trình sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính, hệ thống mã phường (xã) tại Đắk Lắk đã có nhiều thay đổi. Bài viết dưới đây cập nhật danh sách mã phường (xã) tại tỉnh Đắk Lắk mới năm 2026 sau khi sáp nhập.

09/06/2026

1. Danh sách mã Phường (Xã) của Đắk Lắk sau sáp nhập

STT

Mã số

Tên đơn vị hành chính

1

24175

 Xã Hòa Phú

2

24133

 Phường Buôn Ma Thuột

3

24163

 Phường Tân An

4

24121

 Phường Tân Lập

5

24154

 Phường Thành Nhất

6

24169

 Phường Ea Kao

7

24328

 Xã Ea Drông

8

24305

 Phường Buôn Hồ

9

24340

 Phường Cư Bao

10

24211

 Xã Ea Súp

11

24217

 Xã Ea Rốk

12

24229

 Xã Ea Bung

13

24221

 Xã Ia Rvê

14

24214

 Xã Ia Lốp

15

24241

 Xã Ea Wer

16

24250

 Xã Ea Nuôl

17

24235

 Xã Buôn Đôn

18

24265

 Xã Ea Kiết

19

24286

 Xã Ea M’Droh

20

24259

 Xã Quảng Phú

21

24301

 Xã Cuôr Đăng

22

24280

 Xã Cư M’gar

23

24277

 Xã Ea Tul

24

24316

 Xã Pơng Drang

25

24310

 Xã Krông Búk

26

24313

 Xã Cư Pơng

27

24208

 Xã Ea Khăl

28

24181

 Xã Ea Drăng

29

24193

 Xã Ea Wy

30

24184

 Xã Ea H’Leo

31

24187

 Xã Ea Hiao

32

24343

 Xã Krông Năng

33

24346

 Xã Dliê Ya

34

24352

 Xã Tam Giang

35

24364

 Xã Phú Xuân

36

24490

 Xã Krông Pắc

37

24505

 Xã Ea Knuếc

38

24526

 Xã Tân Tiến

39

24502

 Xã Ea Phê

40

24496

 Xã Ea Kly

41

24529

 Xã Vụ Bổn

42

24373

 Xã Ea Kar

43

24403

 Xã Ea Ô

44

24376

 Xã Ea Knốp

45

24406

 Xã Cư Yang

46

24400

 Xã Ea Păl

47

24412

 Xã M’Drắk

48

24433

 Xã Ea Riêng

49

24436

 Xã Cư M’ta

50

24444

 Xã Krông Á

51

24415

 Xã Cư Prao

52

24445

 Xã Ea Trang

53

24472

 Xã Hòa Sơn

54

24454

 Xã Dang Kang

55

24448

 Xã Krông Bông

56

24484

 Xã Yang Mao

57

24478

 Xã Cư Pui

58

24580

 Xã Liên Sơn Lắk

59

24595

 Xã Đắk Liêng

60

24607

 Xã Nam Ka

61

24598

 Xã Đắk Phơi

62

24604

 Xã Krông Nô

63

24540

 Xã Ea Ning

64

24561

 Xã Dray Bhăng

65

24544

 Xã Ea Ktur

66

24538

 Xã Krông Ana

67

24568

 Xã Dur Kmăl

68

24559

 Xã Ea Na

69

22015

 Phường Tuy Hòa

70

22240

 Phường Phú Yên

71

22045

 Phường Bình Kiến

72

22075

 Xã Xuân Thọ  

73

22060

 Xã Xuân Cảnh

74

22057

 Xã Xuân Lộc

75

22076

 Phường Xuân Đài

76

22051

 Phường Sông Cầu

77

22291

 Xã Hòa Xuân

78

22258

 Phường Đông Hòa

79

22261

 Phường Hòa Hiệp

80

22114

 Xã Tuy An Bắc

81

22120

 Xã Tuy An Đông

82

22147

 Xã Ô Loan

83

22153

 Xã Tuy An Nam

84

22132

 Xã Tuy An Tây

85

22319

 Xã Phú Hòa 1

86

22303

 Xã Phú Hòa 2

87

22255

 Xã Tây Hòa

88

22276

 Xã Hòa Thịnh

89

22285

 Xã Hòa Mỹ

90

22250

 Xã Sơn Thành

91

22165

 Xã Sơn Hòa

92

22177

 Xã Vân Hòa

93

22171

 Xã Tây Sơn

94

22192

 Xã Suối Trai

95

22237

 Xã Ea Ly

96

22225

 Xã Ea Bá

97

22222

 Xã Đức Bình

98

22207

 Xã Sông Hinh

99

22090

 Xã Xuân Lãnh

100

22096

 Xã Phú Mỡ

101

22111

 Xã Xuân Phước

102

22081

 Xã Đồng Xuân

2. Những điểm cần lưu ý khi sử dụng mã tỉnh, mã xã, mã phường

Trong quá trình khai báo thông tin hành chính, việc sử dụng mã tỉnh, mã xã và mã phường cần được thực hiện cẩn thận để bảo đảm tính chính xác và thuận lợi cho việc xử lý hồ sơ. Một số lưu ý quan trọng gồm:

- Kiểm tra kỹ thông tin trước khi khai báo: Người sử dụng cần đối chiếu đúng mã đơn vị hành chính tương ứng với địa phương của mình. Việc nhập sai mã có thể khiến hồ sơ bị sai lệch thông tin hoặc phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình tiếp nhận.

- Theo dõi các thay đổi về đơn vị hành chính: Trong một số trường hợp, mã hành chính có thể được điều chỉnh khi có sự sắp xếp, sáp nhập hoặc thay đổi địa giới hành chính. Vì vậy, nên tham khảo thông tin từ các cơ quan chức năng hoặc nguồn chính thống để cập nhật dữ liệu mới.

- Áp dụng đúng trong các thủ tục cần thiết: Mã tỉnh, mã xã và mã phường thường được yêu cầu trong các biểu mẫu, hồ sơ và hệ thống quản lý dữ liệu. Việc sử dụng đúng mục đích sẽ giúp quá trình kê khai, xác minh và xử lý thông tin diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn.

Được xem nhiều