1. Danh sách mã Phường (Xã) của Lâm Đồng sau sáp nhập
|
STT |
Mã số |
Tên đơn vị hành chính |
|
1 |
24781 |
Phường Xuân Hương - Đà Lạt |
|
2 |
24787 |
Phường Cam Ly - Đà Lạt |
|
3 |
24778 |
Phường Lâm Viên - Đà Lạt |
|
4 |
24805 |
Phường Xuân Trường - Đà Lạt |
|
5 |
24846 |
Phường Lang Biang - Đà Lạt |
|
6 |
24823 |
Phường 1 Bảo Lộc |
|
7 |
24820 |
Phường 2 Bảo Lộc |
|
8 |
24841 |
Phường 3 Bảo Lộc |
|
9 |
24829 |
Phường B'Lao |
|
10 |
24848 |
Xã Lạc Dương |
|
11 |
24931 |
Xã Đơn Dương |
|
12 |
24943 |
Xã Ka Đô |
|
13 |
24955 |
Xã Quảng Lập |
|
14 |
24934 |
Xã D'Ran |
|
15 |
24967 |
Xã Hiệp Thạnh |
|
16 |
24958 |
Xã Đức Trọng |
|
17 |
24976 |
Xã Tân Hội |
|
18 |
24991 |
Xã Tà Hine |
|
19 |
24988 |
Xã Tà Năng |
|
20 |
24871 |
Xã Đinh Văn Lâm Hà |
|
21 |
24895 |
Xã Phú Sơn Lâm Hà |
|
22 |
24883 |
Xã Nam Hà Lâm Hà |
|
23 |
24868 |
Xã Nam Ban Lâm Hà |
|
24 |
24916 |
Xã Tân Hà Lâm Hà |
|
25 |
24907 |
Xã Phúc Thọ Lâm Hà |
|
26 |
24886 |
Xã Đam Rông 1 |
|
27 |
24877 |
Xã Đam Rông 2 |
|
28 |
24875 |
Xã Đam Rông 3 |
|
29 |
24853 |
Xã Đam Rông 4 |
|
30 |
25000 |
Xã Di Linh |
|
31 |
25036 |
Xã Hòa Ninh |
|
32 |
25042 |
Xã Hòa Bắc |
|
33 |
25007 |
Xã Đinh Trang Thượng |
|
34 |
25018 |
Xã Bảo Thuận |
|
35 |
25051 |
Xã Sơn Điền |
|
36 |
25015 |
Xã Gia Hiệp |
|
37 |
25054 |
Xã Bảo Lâm 1 |
|
38 |
25084 |
Xã Bảo Lâm 2 |
|
39 |
25093 |
Xã Bảo Lâm 3 |
|
40 |
25063 |
Xã Bảo Lâm 4 |
|
41 |
25057 |
Xã Bảo Lâm 5 |
|
42 |
25099 |
Xã Đạ Huoai |
|
43 |
25105 |
Xã Đạ Huoai 2 |
|
44 |
25114 |
Xã Đạ Huoai 3 |
|
45 |
25126 |
Xã Đạ Tẻh |
|
46 |
25138 |
Xã Đạ Tẻh 2 |
|
47 |
25135 |
Xã Đạ Tẻh 3 |
|
48 |
25159 |
Xã Cát Tiên |
|
49 |
25180 |
Xã Cát Tiên 2 |
|
50 |
25162 |
Xã Cát Tiên 3 |
|
51 |
22933 |
Phường Hàm Thắng |
|
52 |
22960 |
Phường Bình Thuận |
|
53 |
22918 |
Phường Mũi Né |
|
54 |
22924 |
Phường Phú Thủy |
|
55 |
22945 |
Phường Phan Thiết |
|
56 |
22954 |
Phường Tiến Thành |
|
57 |
23235 |
Phường La Gi |
|
58 |
23231 |
Phường Phước Hội |
|
59 |
22963 |
Xã Tuyên Quang |
|
60 |
23246 |
Xã Tân Hải |
|
61 |
22981 |
Xã Vĩnh Hảo |
|
62 |
22969 |
Xã Liên Hương |
|
63 |
22978 |
Xã Tuy Phong |
|
64 |
22972 |
Xã Phan Rí Cửa |
|
65 |
23005 |
Xã Bắc Bình |
|
66 |
23041 |
Xã Hồng Thái |
|
67 |
23020 |
Xã Hải Ninh |
|
68 |
23008 |
Xã Phan Sơn |
|
69 |
23023 |
Xã Sông Lũy |
|
70 |
23032 |
Xã Lương Sơn |
|
71 |
23053 |
Xã Hòa Thắng |
|
71 |
23074 |
Xã Đông Giang |
|
73 |
23065 |
Xã La Dạ |
|
74 |
23089 |
Xã Hàm Thuận Bắc |
|
75 |
23059 |
Xã Hàm Thuận |
|
76 |
23086 |
Xã Hồng Sơn |
|
77 |
23095 |
Xã Hàm Liêm |
|
78 |
23122 |
Xã Hàm Thạnh |
|
79 |
23128 |
Xã Hàm Kiệm |
|
80 |
23143 |
Xã Tân Thành |
|
81 |
23110 |
Xã Hàm Thuận Nam |
|
82 |
23134 |
Xã Tân Lập |
|
83 |
23230 |
Xã Tân Minh |
|
84 |
23236 |
Xã Hàm Tân |
|
85 |
23266 |
Xã Sơn Mỹ |
|
86 |
23152 |
Xã Bắc Ruộng |
|
87 |
23158 |
Xã Nghị Đức |
|
88 |
23173 |
Xã Đồng Kho |
|
89 |
23149 |
Xã Tánh Linh |
|
90 |
23188 |
Xã Suối Kiết |
|
91 |
23200 |
Xã Nam Thành |
|
92 |
23191 |
Xã Đức Linh |
|
93 |
23194 |
Xã Hoài Đức |
|
94 |
23227 |
Xã Trà Tân |
|
95 |
23272 |
Đặc khu Phú Quý |
|
96 |
24611 |
Phường Bắc Gia Nghĩa |
|
97 |
24615 |
Phường Nam Gia Nghĩa |
|
98 |
24617 |
Phường Đông Gia Nghĩa |
|
99 |
24646 |
Xã Đắk Wil |
|
10 |
24649 |
Xã Nam Dong |
|
101 |
24640 |
Xã Cư Jút |
|
102 |
24682 |
Xã Thuận An |
|
103 |
24664 |
Xã Đức Lập |
|
104 |
24670 |
Xã Đắk Mil |
|
105 |
24678 |
Xã Đắk Sắk |
|
106 |
24697 |
Xã Nam Đà |
|
107 |
24688 |
Xã Krông Nô |
|
108 |
24703 |
Xã Nâm Nung |
|
109 |
24712 |
Xã Quảng Phú |
|
110 |
24718 |
Xã Đắk Song |
|
111 |
24717 |
Xã Đức An |
|
112 |
24722 |
Xã Thuận Hạnh |
|
113 |
24730 |
Xã Trường Xuân |
|
114 |
24637 |
Xã Tà Đùng |
|
115 |
24631 |
Xã Quảng Khê |
|
116 |
24748 |
Xã Quảng Tân |
|
117 |
24739 |
Xã Tuy Đức |
|
118 |
24733 |
Xã Kiến Đức |
|
119 |
24751 |
Xã Nhân Cơ |
|
120 |
24760 |
Xã Quảng Tín |
|
121 |
24985 |
Xã Ninh Gia |
|
122 |
24620 |
Xã Quảng Hòa |
|
123 |
24616 |
Xã Quảng Sơn |
|
124 |
24736 |
Xã Quảng Trực |
2. Những điểm cần lưu ý khi sử dụng mã tỉnh, mã xã, mã phường
Trong quá trình khai báo thông tin hành chính, việc sử dụng mã tỉnh, mã xã và mã phường cần được thực hiện cẩn thận để bảo đảm tính chính xác và thuận lợi cho việc xử lý hồ sơ. Một số lưu ý quan trọng gồm:
- Kiểm tra kỹ thông tin trước khi khai báo: Người sử dụng cần đối chiếu đúng mã đơn vị hành chính tương ứng với địa phương của mình. Việc nhập sai mã có thể khiến hồ sơ bị sai lệch thông tin hoặc phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình tiếp nhận.
- Theo dõi các thay đổi về đơn vị hành chính: Trong một số trường hợp, mã hành chính có thể được điều chỉnh khi có sự sắp xếp, sáp nhập hoặc thay đổi địa giới hành chính. Vì vậy, nên tham khảo thông tin từ các cơ quan chức năng hoặc nguồn chính thống để cập nhật dữ liệu mới.
- Áp dụng đúng trong các thủ tục cần thiết: Mã tỉnh, mã xã và mã phường thường được yêu cầu trong các biểu mẫu, hồ sơ và hệ thống quản lý dữ liệu. Việc sử dụng đúng mục đích sẽ giúp quá trình kê khai, xác minh và xử lý thông tin diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn.