1. Danh sách mã Phường (Xã) của Gia Lai sau sáp nhập
|
STT |
Mã số |
Tên đơn vị hành chính |
|
1 |
21583 |
Phường Quy Nhơn |
|
2 |
21601 |
Phường Quy Nhơn Đông |
|
3 |
21589 |
Phường Quy Nhơn Tây |
|
4 |
21592 |
Phường Quy Nhơn Nam |
|
5 |
21553 |
Phường Quy Nhơn Bắc |
|
6 |
21907 |
Phường Bình Định |
|
7 |
21910 |
Phường An Nhơn |
|
8 |
21934 |
Phường An Nhơn Đông |
|
9 |
21943 |
Phường An Nhơn Nam |
|
10 |
21925 |
Phường An Nhơn Bắc |
|
11 |
21940 |
Xã An Nhơn Tây |
|
12 |
21640 |
Phường Bồng Sơn |
|
13 |
21664 |
Phường Hoài Nhơn |
|
14 |
21637 |
Phường Tam Quan |
|
15 |
21670 |
Phường Hoài Nhơn Đông |
|
16 |
21661 |
Phường Hoài Nhơn Tây |
|
17 |
21673 |
Phường Hoài Nhơn Nam |
|
18 |
21655 |
Phường Hoài Nhơn Bắc |
|
19 |
21853 |
Xã Phù Cát |
|
20 |
21892 |
Xã Xuân An |
|
21 |
21901 |
Xã Ngô Mây |
|
22 |
21880 |
Xã Cát Tiến |
|
23 |
21859 |
Xã Đề Gi |
|
24 |
21871 |
Xã Hòa Hội |
|
25 |
21868 |
Xã Hội Sơn |
|
26 |
21730 |
Xã Phù Mỹ |
|
27 |
21769 |
Xã An Lương |
|
28 |
21733 |
Xã Bình Dương |
|
29 |
21751 |
Xã Phù Mỹ Đông |
|
30 |
21757 |
Xã Phù Mỹ Tây |
|
31 |
21775 |
Xã Phù Mỹ Nam |
|
32 |
21739 |
Xã Phù Mỹ Bắc |
|
33 |
21952 |
Xã Tuy Phước |
|
34 |
21970 |
Xã Tuy Phước Đông |
|
35 |
21985 |
Xã Tuy Phước Tây |
|
36 |
21964 |
Xã Tuy Phước Bắc |
|
37 |
21808 |
Xã Tây Sơn |
|
38 |
21820 |
Xã Bình Khê |
|
39 |
21835 |
Xã Bình Phú |
|
40 |
21817 |
Xã Bình Hiệp |
|
41 |
21829 |
Xã Bình An |
|
42 |
21688 |
Xã Hoài Ân |
|
43 |
21715 |
Xã Ân Tường |
|
44 |
21727 |
Xã Kim Sơn |
|
45 |
21703 |
Xã Vạn Đức |
|
46 |
21697 |
Xã Ân Hảo |
|
47 |
21994 |
Xã Vân Canh |
|
48 |
22006 |
Xã Canh Vinh |
|
49 |
21997 |
Xã Canh Liên |
|
50 |
21786 |
Xã Vĩnh Thạnh |
|
51 |
21796 |
Xã Vĩnh Thịnh |
|
52 |
21805 |
Xã Vĩnh Quang |
|
53 |
21787 |
Xã Vĩnh Sơn |
|
54 |
21628 |
Xã An Hòa |
|
55 |
21609 |
Xã An Lão |
|
56 |
21616 |
Xã An Vinh |
|
57 |
21622 |
Xã An Toàn |
|
58 |
23575 |
Phường Pleiku |
|
59 |
23586 |
Phường Hội Phú |
|
60 |
23584 |
Phường Thống Nhất |
|
61 |
23563 |
Phường Diên Hồng |
|
62 |
23602 |
Phường An Phú |
|
63 |
23590 |
Xã Biển Hồ |
|
64 |
23611 |
Xã Gào |
|
65 |
23734 |
Xã Ia Ly |
|
66 |
23722 |
Xã Chư Păh |
|
67 |
23728 |
Xã Ia Khươl |
|
68 |
23749 |
Xã Ia Phí |
|
69 |
23887 |
Xã Chư Prông |
|
70 |
23896 |
Xã Bàu Cạn |
|
71 |
23911 |
Xã Ia Boòng |
|
72 |
23935 |
Xã Ia Lâu |
|
73 |
23926 |
Xã Ia Pia |
|
74 |
23908 |
Xã Ia Tôr |
|
75 |
23941 |
Xã Chư Sê |
|
76 |
23947 |
Xã Bờ Ngoong |
|
77 |
23977 |
Xã Ia Ko |
|
78 |
23954 |
Xã Al Bá |
|
79 |
23942 |
Xã Chư Pưh |
|
80 |
23986 |
Xã Ia Le |
|
81 |
23971 |
Xã Ia Hrú |
|
82 |
23617 |
Phường An Khê |
|
83 |
23614 |
Phường An Bình |
|
84 |
23629 |
Xã Cửu An |
|
85 |
23995 |
Xã Đak Pơ |
|
86 |
24007 |
Xã Ya Hội |
|
87 |
23638 |
Xã Kbang |
|
88 |
23674 |
Xã Kông Bơ La |
|
89 |
23668 |
Xã Tơ Tung |
|
90 |
23647 |
Xã Sơn Lang |
|
91 |
23644 |
Xã Đak Rong |
|
92 |
23824 |
Xã Kông Chro |
|
93 |
23833 |
Xã Ya Ma |
|
94 |
23830 |
Xã Chư Krey |
|
95 |
23839 |
Xã SRó |
|
96 |
23842 |
Xã Đăk Song |
|
97 |
23851 |
Xã Chơ Long |
|
98 |
24044 |
Phường Ayun Pa |
|
99 |
24065 |
Xã Ia Rbol |
|
100 |
24073 |
Xã Ia Sao |
|
101 |
24043 |
Xã Phú Thiện |
|
102 |
24049 |
Xã Chư A Thai |
|
103 |
24061 |
Xã Ia Hiao |
|
104 |
24013 |
Xã Pờ Tó |
|
105 |
24022 |
Xã Ia Pa |
|
106 |
24028 |
Xã Ia Tul |
|
107 |
24076 |
Xã Phú Túc |
|
108 |
24100 |
Xã Ia Dreh |
|
109 |
24112 |
Xã Ia Rsai |
|
110 |
24109 |
Xã Uar |
|
111 |
23677 |
Xã Đak Đoa |
|
112 |
23701 |
Xã Kon Gang |
|
113 |
23710 |
Xã Ia Băng |
|
114 |
23714 |
Xã KDang |
|
115 |
23683 |
Xã Đak Sơmei |
|
116 |
23794 |
Xã Mang Yang |
|
117 |
23812 |
Xã Lơ Pang |
|
118 |
23818 |
Xã Kon Chiêng |
|
119 |
23799 |
Xã Hra |
|
120 |
23798 |
Xã Ayun |
|
121 |
23764 |
Xã Ia Grai |
|
122 |
23776 |
Xã Ia Krái |
|
123 |
23767 |
Xã Ia Hrung |
|
124 |
23857 |
Xã Đức Cơ |
|
125 |
23869 |
Xã Ia Dơk |
|
126 |
23866 |
Xã Ia Krêl |
|
127 |
21607 |
Xã Nhơn Châu |
|
128 |
23917 |
Xã Ia Púch |
|
129 |
23737 |
Xã Ia Mơ |
|
130 |
23881 |
Xã Ia Pnôn |
|
131 |
23884 |
Xã Ia Nan |
|
132 |
23872 |
Xã Ia Dom |
|
133 |
23788 |
Xã Ia Chia |
|
134 |
23782 |
Xã Ia O |
|
135 |
23650 |
Xã Krong |
2. Những điểm cần lưu ý khi sử dụng mã tỉnh, mã xã, mã phường
Trong quá trình khai báo thông tin hành chính, việc sử dụng mã tỉnh, mã xã và mã phường cần được thực hiện cẩn thận để bảo đảm tính chính xác và thuận lợi cho việc xử lý hồ sơ. Một số lưu ý quan trọng gồm:
- Kiểm tra kỹ thông tin trước khi khai báo: Người sử dụng cần đối chiếu đúng mã đơn vị hành chính tương ứng với địa phương của mình. Việc nhập sai mã có thể khiến hồ sơ bị sai lệch thông tin hoặc phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình tiếp nhận.
- Theo dõi các thay đổi về đơn vị hành chính: Trong một số trường hợp, mã hành chính có thể được điều chỉnh khi có sự sắp xếp, sáp nhập hoặc thay đổi địa giới hành chính. Vì vậy, nên tham khảo thông tin từ các cơ quan chức năng hoặc nguồn chính thống để cập nhật dữ liệu mới.
- Áp dụng đúng trong các thủ tục cần thiết: Mã tỉnh, mã xã và mã phường thường được yêu cầu trong các biểu mẫu, hồ sơ và hệ thống quản lý dữ liệu. Việc sử dụng đúng mục đích sẽ giúp quá trình kê khai, xác minh và xử lý thông tin diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn.