khoahoc.vietjack.com

Mã Phường (Xã) Lào Cai mới 2026 sau khi sáp nhập

5.0 15 lượt xem 4 ngày trước

Sau quá trình sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính, hệ thống mã phường (xã) tại Lào Cai đã có nhiều thay đổi. Bài viết dưới đây cập nhật danh sách mã phường (xã) Lào Cai  mới năm 2026 sau khi sáp nhập.

05/06/2026

1. Danh sách mã Phường (Xã) của Lào Cai sau sáp nhập

STT

Mã số

Tên đơn vị hành chính

1

04465

Xã Khao Mang

2

04456

Xã Mù Cang Chải

3

04492

Xã Púng Luông

4

04630

Xã Tú Lệ

5

04606

Xã Trạm Tấu

6

04585

Xã Hạnh Phúc

7

04609

Xã Phình Hồ

8

04288

Phường Nghĩa Lộ

9

04663

Phường Trung Tâm

10

04681

Phường Cầu Thia

11

04660

Xã Liên Sơn

12

04636

Xã Gia Hội

13

04651

Xã Sơn Lương

14

04705

Xã Thượng Bằng La

15

04699

Xã Chấn Thịnh

16

04711

Xã Nghĩa Tâm

17

04672

Xã Văn Chấn

18

04402

Xã Phong Dụ Hạ

19

04387

Xã Châu Quế

20

04381

Xã Lâm Giang

21

04399

Xã Đông Cuông

22

04429

Xã Tân Hợp

23

04375

Xã Mậu A

24

04441

Xã Xuân Ái

25

04450

Xã Mỏ Vàng

26

04309

Xã Lâm Thượng

27

04303

Xã Lục Yên

28

04336

Xã Tân Lĩnh

29

04342

Xã Khánh Hòa

30

04363

Xã Phúc Lợi

31

04345

Xã Mường Lai

32

04726

Xã Cảm Nhân

33

04744

Xã Yên Thành

34

04717

Xã Thác Bà

35

04714

Xã Yên Bình

36

04750

Xã Bảo Ái

37

04279

Phường Văn Phú

38

04252

Phường Yên Bái

39

04273

Phường Nam Cường

40

04543

Phường Âu Lâu

41

04498

Xã Trấn Yên

42

04576

Xã Hưng Khánh

43

04537

Xã Lương Thịnh

44

04564

Xã Việt Hồng

45

04531

Xã Quy Mông

46

02902

Xã Phong Hải

47

02926

Xã Xuân Quang

48

02905

Xã Bảo Thắng

49

02908

Xã Tằng Loỏng

50

02923

Xã Gia Phú

51

02746

Xã Cốc San

52

02680

Xã Hợp Thành

53

02671

Phường Cam Đường

54

02647

Phường Lào Cai

55

02728

Xã Mường Hum

56

02707

Xã Dền Sáng

57

02701

Xã Y Tý

58

02686

Xã A Mú Sung

59

02695

Xã Trịnh Tường

60

02725

Xã Bản Xèo

61

02683

Xã Bát Xát

62

02953

Xã Nghĩa Đô

63

02968

Xã Thượng Hà

64

02947

Xã Bảo Yên

65

02962

Xã Xuân Hòa

66

02998

Xã Phúc Khánh

67

02989

Xã Bảo Hà

68

03061

Xã Võ Lao

69

03103

Xã Khánh Yên

70

03082

Xã Văn Bàn

71

03106

Xã Dương Quỳ

72

03091

Xã Chiềng Ken

73

03121

Xã Minh Lương

74

03076

Xã Nậm Chày

75

03043

Xã Mường Bo

76

03046

Xã Bản Hồ

77

03013

Xã Tả Phìn

78

03037

Xã Tả Van

79

03006

Phường Sa Pa

80

02896

Xã Cốc Lầu

81

02890

Xã Bảo Nhai

82

02869

Xã Bản Liền

83

02839

Xã Bắc Hà

84

02842

Xã Tả Củ Tỷ

85

02848

Xã Lùng Phình

86

02752

Xã Pha Long

87

02761

Xã Mường Khương

88

02788

Xã Bản Lầu

89

02782

Xã Cao Sơn

90

02809

Xã Si Ma Cai

91

02824

Xã Sín Chéng

92

04474

Xã Lao Chải

93

04489

Xã Chế Tạo

94

04462

Xã Nậm Có

95

04603

Xã Tà Xi Láng

96

04423

Xã Phong Dụ Thượng

97

04693

Xã Cát Thịnh

98

03085

Xã Nậm Xé

99

03004

Xã Ngũ Chỉ Sơn

2. Những điểm cần lưu ý khi sử dụng mã tỉnh, mã xã, mã phường

Trong quá trình khai báo thông tin hành chính, việc sử dụng mã tỉnh, mã xã và mã phường cần được thực hiện cẩn thận để bảo đảm tính chính xác và thuận lợi cho việc xử lý hồ sơ. Một số lưu ý quan trọng gồm:

- Kiểm tra kỹ thông tin trước khi khai báo: Người sử dụng cần đối chiếu đúng mã đơn vị hành chính tương ứng với địa phương của mình. Việc nhập sai mã có thể khiến hồ sơ bị sai lệch thông tin hoặc phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình tiếp nhận.

- Theo dõi các thay đổi về đơn vị hành chính: Trong một số trường hợp, mã hành chính có thể được điều chỉnh khi có sự sắp xếp, sáp nhập hoặc thay đổi địa giới hành chính. Vì vậy, nên tham khảo thông tin từ các cơ quan chức năng hoặc nguồn chính thống để cập nhật dữ liệu mới nhất.

- Áp dụng đúng trong các thủ tục cần thiết: Mã tỉnh, mã xã và mã phường thường được yêu cầu trong các biểu mẫu, hồ sơ và hệ thống quản lý dữ liệu. Việc sử dụng đúng mục đích sẽ giúp quá trình kê khai, xác minh và xử lý thông tin diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn.

Được xem nhiều