1. Danh sách mã Phường (Xã) của Thái Nguyên sau sáp nhập
|
STT |
Mã số |
Tên đơn vị hành chính |
|
1 |
05443 |
Phường Phan Đình Phùng |
|
2 |
05710 |
Phường Linh Sơn |
|
3 |
05500 |
Phường Tích Lương |
|
4 |
05467 |
Phường Gia Sàng |
|
5 |
05455 |
Phường Quyết Thắng |
|
6 |
05482 |
Phường Quan Triều |
|
7 |
05503 |
Xã Tân Cương |
|
8 |
05488 |
Xã Đại Phúc |
|
9 |
05830 |
Xã Đại Từ |
|
10 |
05776 |
Xã Đức Lương |
|
11 |
05800 |
Xã Phú Thịnh |
|
12 |
05818 |
Xã La Bằng |
|
13 |
05788 |
Xã Phú Lạc |
|
14 |
05809 |
Xã An Khánh |
|
15 |
05851 |
Xã Quân Chu |
|
16 |
05845 |
Xã Vạn Phú |
|
17 |
05773 |
Xã Phú Xuyên |
|
18 |
05860 |
Phường Phổ Yên |
|
19 |
05890 |
Phường Vạn Xuân |
|
20 |
05899 |
Phường Trung Thành |
|
21 |
05857 |
Phường Phúc Thuận |
|
22 |
05881 |
Xã Thành Công |
|
23 |
05908 |
Xã Phú Bình |
|
24 |
05923 |
Xã Tân Thành |
|
25 |
05941 |
Xã Điềm Thụy |
|
26 |
05953 |
Xã Kha Sơn |
|
27 |
05917 |
Xã Tân Khánh |
|
28 |
05692 |
Xã Đồng Hỷ |
|
29 |
05674 |
Xã Quang Sơn |
|
30 |
05662 |
Xã Trại Cau |
|
31 |
05707 |
Xã Nam Hòa |
|
32 |
05680 |
Xã Văn Hán |
|
33 |
05665 |
Xã Văn Lăng |
|
34 |
05518 |
Phường Sông Công |
|
35 |
05533 |
Phường Bá Xuyên |
|
36 |
05528 |
Phường Bách Quang |
|
37 |
05611 |
Xã Phú Lương |
|
38 |
05641 |
Xã Vô Tranh |
|
39 |
05620 |
Xã Yên Trạch |
|
40 |
05632 |
Xã Hợp Thành |
|
41 |
05569 |
Xã Định Hóa |
|
42 |
05587 |
Xã Bình Yên |
|
43 |
05581 |
Xã Trung Hội |
|
44 |
05563 |
Xã Phượng Tiến |
|
45 |
05602 |
Xã Phú Đình |
|
46 |
05605 |
Xã Bình Thành |
|
47 |
05551 |
Xã Kim Phượng |
|
48 |
05542 |
Xã Lam Vỹ |
|
49 |
05716 |
Xã Võ Nhai |
|
50 |
05719 |
Xã Sảng Mộc |
|
51 |
05755 |
Xã Dân Tiến |
|
52 |
05722 |
Xã Nghinh Tường |
|
53 |
05725 |
Xã Thần Sa |
|
54 |
05740 |
Xã La Hiên |
|
55 |
05746 |
Xã Tràng Xá |
|
56 |
01864 |
Xã Bằng Thành |
|
57 |
01882 |
Xã Nghiên Loan |
|
58 |
01879 |
Xã Cao Minh |
|
59 |
01906 |
Xã Ba Bể |
|
60 |
01912 |
Xã Chợ Rã |
|
61 |
01894 |
Xã Phúc Lộc |
|
62 |
01921 |
Xã Thượng Minh |
|
63 |
01933 |
Xã Đồng Phúc |
|
64 |
02116 |
Xã Yên Bình |
|
65 |
01942 |
Xã Bằng Vân |
|
66 |
01954 |
Xã Ngân Sơn |
|
67 |
01936 |
Xã Nà Phặc |
|
68 |
01960 |
Xã Hiệp Lực |
|
69 |
02026 |
Xã Nam Cường |
|
70 |
02038 |
Xã Quảng Bạch |
|
71 |
02044 |
Xã Yên Thịnh |
|
72 |
02020 |
Xã Chợ Đồn |
|
73 |
02083 |
Xã Yên Phong |
|
74 |
02071 |
Xã Nghĩa Tá |
|
75 |
01969 |
Xã Phủ Thông |
|
76 |
02008 |
Xã Cẩm Giàng |
|
77 |
01981 |
Xã Vĩnh Thông |
|
78 |
02014 |
Xã Bạch Thông |
|
79 |
01849 |
Xã Phong Quang |
|
80 |
01840 |
Phường Đức Xuân |
|
81 |
01843 |
Phường Bắc Kạn |
|
82 |
02143 |
Xã Văn Lang |
|
83 |
02152 |
Xã Cường Lợi |
|
84 |
02155 |
Xã Na Rì |
|
85 |
02176 |
Xã Trần Phú |
|
86 |
02185 |
Xã Côn Minh |
|
87 |
02191 |
Xã Xuân Dương |
|
88 |
02104 |
Xã Tân Kỳ |
|
89 |
02101 |
Xã Thanh Mai |
|
90 |
02107 |
Xã Thanh Thịnh |
|
91 |
02086 |
Xã Chợ Mới |
|
92 |
01957 |
Xã Thượng Quan |
2. Những điểm cần lưu ý khi sử dụng mã tỉnh, mã xã, mã phường
Trong quá trình khai báo thông tin hành chính, việc sử dụng mã tỉnh, mã xã và mã phường cần được thực hiện cẩn thận để bảo đảm tính chính xác và thuận lợi cho việc xử lý hồ sơ. Một số lưu ý quan trọng gồm:
- Kiểm tra kỹ thông tin trước khi khai báo: Người sử dụng cần đối chiếu đúng mã đơn vị hành chính tương ứng với địa phương của mình. Việc nhập sai mã có thể khiến hồ sơ bị sai lệch thông tin hoặc phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình tiếp nhận.
- Theo dõi các thay đổi về đơn vị hành chính: Trong một số trường hợp, mã hành chính có thể được điều chỉnh khi có sự sắp xếp, sáp nhập hoặc thay đổi địa giới hành chính. Vì vậy, nên tham khảo thông tin từ các cơ quan chức năng hoặc nguồn chính thống để cập nhật dữ liệu mới nhất.
- Áp dụng đúng trong các thủ tục cần thiết: Mã tỉnh, mã xã và mã phường thường được yêu cầu trong các biểu mẫu, hồ sơ và hệ thống quản lý dữ liệu. Việc sử dụng đúng mục đích sẽ giúp quá trình kê khai, xác minh và xử lý thông tin diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn.