khoahoc.vietjack.com

Mã Phường (Xã) Thái Nguyên mới 2026 sau khi sáp nhập

5.0 18 lượt xem 5 ngày trước

Sau quá trình sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính, hệ thống mã phường (xã) tại Thái Nguyên đã có nhiều thay đổi. Bài viết dưới đây cập nhật danh sách mã phường (xã) Thái Nguyên mới năm 2026 sau khi sáp nhập.

05/06/2026

1. Danh sách mã Phường (Xã) của Thái Nguyên sau sáp nhập

STT

Mã số

Tên đơn vị hành chính

1

05443

Phường Phan Đình Phùng

2

05710

Phường Linh Sơn

3

05500

Phường Tích Lương

4

05467

Phường Gia Sàng

5

05455

Phường Quyết Thắng

6

05482

Phường Quan Triều

7

05503

Xã Tân Cương

8

05488

Xã Đại Phúc

9

05830

Xã Đại Từ

10

05776

Xã Đức Lương

11

05800

Xã Phú Thịnh

12

05818

Xã La Bằng

13

05788

Xã Phú Lạc

14

05809

Xã An Khánh

15

05851

Xã Quân Chu

16

05845

Xã Vạn Phú

17

05773

Xã Phú Xuyên

18

05860

Phường Phổ Yên

19

05890

Phường Vạn Xuân

20

05899

Phường Trung Thành

21

05857

Phường Phúc Thuận

22

05881

Xã Thành Công

23

05908

Xã Phú Bình

24

05923

Xã Tân Thành

25

05941

Xã Điềm Thụy

26

05953

Xã Kha Sơn

27

05917

Xã Tân Khánh

28

05692

Xã Đồng Hỷ

29

05674

Xã Quang Sơn

30

05662

Xã Trại Cau

31

05707

Xã Nam Hòa

32

05680

Xã Văn Hán

33

05665

Xã Văn Lăng

34

05518

Phường Sông Công

35

05533

Phường Bá Xuyên

36

05528

Phường Bách Quang

37

05611

Xã Phú Lương

38

05641

Xã Vô Tranh

39

05620

Xã Yên Trạch

40

05632

Xã Hợp Thành

41

05569

Xã Định Hóa

42

05587

Xã Bình Yên

43

05581

Xã Trung Hội

44

05563

Xã Phượng Tiến

45

05602

Xã Phú Đình

46

05605

Xã Bình Thành

47

05551

Xã Kim Phượng

48

05542

Xã Lam Vỹ

49

05716

Xã Võ Nhai

50

05719

Xã Sảng Mộc

51

05755

Xã Dân Tiến

52

05722

Xã Nghinh Tường

53

05725

Xã Thần Sa

54

05740

Xã La Hiên

55

05746

Xã Tràng Xá

56

01864

Xã Bằng Thành

57

01882

Xã Nghiên Loan

58

01879

Xã Cao Minh

59

01906

Xã Ba Bể

60

01912

Xã Chợ Rã

61

01894

Xã Phúc Lộc

62

01921

Xã Thượng Minh

63

01933

Xã Đồng Phúc

64

02116

Xã Yên Bình

65

01942

Xã Bằng Vân

66

01954

Xã Ngân Sơn

67

01936

Xã Nà Phặc

68

01960

Xã Hiệp Lực

69

02026

Xã Nam Cường

70

02038

Xã Quảng Bạch

71

02044

Xã Yên Thịnh

72

02020

Xã Chợ Đồn

73

02083

Xã Yên Phong

74

02071

Xã Nghĩa Tá

75

01969

Xã Phủ Thông

76

02008

Xã Cẩm Giàng

77

01981

Xã Vĩnh Thông

78

02014

Xã Bạch Thông

79

01849

Xã Phong Quang

80

01840

Phường Đức Xuân

81

01843

Phường Bắc Kạn

82

02143

Xã Văn Lang

83

02152

Xã Cường Lợi

84

02155

Xã Na Rì

85

02176

Xã Trần Phú

86

02185

Xã Côn Minh

87

02191

Xã Xuân Dương

88

02104

Xã Tân Kỳ

89

02101

Xã Thanh Mai

90

02107

Xã Thanh Thịnh

91

02086

Xã Chợ Mới

92

01957

Xã Thượng Quan

2. Những điểm cần lưu ý khi sử dụng mã tỉnh, mã xã, mã phường

Trong quá trình khai báo thông tin hành chính, việc sử dụng mã tỉnh, mã xã và mã phường cần được thực hiện cẩn thận để bảo đảm tính chính xác và thuận lợi cho việc xử lý hồ sơ. Một số lưu ý quan trọng gồm:

- Kiểm tra kỹ thông tin trước khi khai báo: Người sử dụng cần đối chiếu đúng mã đơn vị hành chính tương ứng với địa phương của mình. Việc nhập sai mã có thể khiến hồ sơ bị sai lệch thông tin hoặc phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình tiếp nhận.

- Theo dõi các thay đổi về đơn vị hành chính: Trong một số trường hợp, mã hành chính có thể được điều chỉnh khi có sự sắp xếp, sáp nhập hoặc thay đổi địa giới hành chính. Vì vậy, nên tham khảo thông tin từ các cơ quan chức năng hoặc nguồn chính thống để cập nhật dữ liệu mới nhất.

- Áp dụng đúng trong các thủ tục cần thiết: Mã tỉnh, mã xã và mã phường thường được yêu cầu trong các biểu mẫu, hồ sơ và hệ thống quản lý dữ liệu. Việc sử dụng đúng mục đích sẽ giúp quá trình kê khai, xác minh và xử lý thông tin diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn.

Được xem nhiều