1. Danh sách mã Phường (Xã) của Lạng Sơn sau sáp nhập
|
STT |
Mã số |
Tên đơn vị hành chính |
|
1 |
06040 |
Xã Thất Khê |
|
2 |
06001 |
Xã Đoàn Kết |
|
3 |
06019 |
Xã Tân Tiến |
|
4 |
06046 |
Xã Tràng Định |
|
5 |
06004 |
Xã Quốc Khánh |
|
6 |
06037 |
Xã Kháng Chiến |
|
7 |
06058 |
Xã Quốc Việt |
|
8 |
06112 |
Xã Bình Gia |
|
9 |
06115 |
Xã Tân Văn |
|
10 |
06079 |
Xã Hồng Phong |
|
11 |
06073 |
Xã Hoa Thám |
|
12 |
06076 |
Xã Quý Hòa |
|
13 |
06085 |
Xã Thiện Hòa |
|
14 |
06091 |
Xã Thiện Thuật |
|
15 |
06103 |
Xã Thiện Long |
|
16 |
06325 |
Xã Bắc Sơn |
|
17 |
06349 |
Xã Hưng Vũ |
|
18 |
06367 |
Xã Vũ Lăng |
|
19 |
06376 |
Xã Nhất Hòa |
|
20 |
06364 |
Xã Vũ Lễ |
|
21 |
06337 |
Xã Tân Tri |
|
22 |
06253 |
Xã Văn Quan |
|
23 |
06280 |
Xã Điềm He |
|
24 |
06313 |
Xã Tri Lễ |
|
25 |
06298 |
Xã Yên Phúc |
|
26 |
06316 |
Xã Tân Đoàn |
|
27 |
06286 |
Xã Khánh Khê |
|
28 |
06124 |
Xã Na Sầm |
|
29 |
06154 |
Xã Văn Lãng |
|
30 |
06151 |
Xã Hội Hoan |
|
31 |
06148 |
Xã Thụy Hùng |
|
32 |
06172 |
Xã Hoàng Văn Thụ |
|
33 |
06529 |
Xã Lộc Bình |
|
34 |
06541 |
Xã Mẫu Sơn |
|
35 |
06526 |
Xã Na Dương |
|
36 |
06601 |
Xã Lợi Bác |
|
37 |
06577 |
Xã Thống Nhất |
|
38 |
06607 |
Xã Xuân Dương |
|
39 |
06565 |
Xã Khuất Xá |
|
40 |
06613 |
Xã Đình Lập |
|
41 |
06637 |
Xã Châu Sơn |
|
42 |
06625 |
Xã Kiên Mộc |
|
43 |
06616 |
Xã Thái Bình |
|
44 |
06385 |
Xã Hữu Lũng |
|
45 |
06457 |
Xã Tuấn Sơn |
|
46 |
06445 |
Xã Tân Thành |
|
47 |
06415 |
Xã Vân Nham |
|
48 |
06436 |
Xã Thiện Tân |
|
49 |
06391 |
Xã Yên Bình |
|
50 |
06400 |
Xã Hữu Liên |
|
51 |
06427 |
Xã Cai Kinh |
|
52 |
06463 |
Xã Chi Lăng |
|
53 |
06496 |
Xã Nhân Lý |
|
54 |
06481 |
Xã Chiến Thắng |
|
55 |
06517 |
Xã Quan Sơn |
|
56 |
06475 |
Xã Bằng Mạc |
|
57 |
06505 |
Xã Vạn Linh |
|
58 |
06184 |
Xã Đồng Đăng |
|
59 |
06211 |
Xã Cao Lộc |
|
60 |
06220 |
Xã Công Sơn |
|
61 |
06196 |
Xã Ba Sơn |
|
62 |
05986 |
Phường Tam Thanh |
|
63 |
05983 |
Phường Lương Văn Tri |
|
64 |
06187 |
Phường Kỳ Lừa |
|
65 |
05977 |
Phường Đông Kinh |
2. Những điểm cần lưu ý khi sử dụng mã tỉnh, mã xã, mã phường
Trong quá trình khai báo thông tin hành chính, việc sử dụng mã tỉnh, mã xã và mã phường cần được thực hiện cẩn thận để bảo đảm tính chính xác và thuận lợi cho việc xử lý hồ sơ. Một số lưu ý quan trọng gồm:
- Kiểm tra kỹ thông tin trước khi khai báo: Người sử dụng cần đối chiếu đúng mã đơn vị hành chính tương ứng với địa phương của mình. Việc nhập sai mã có thể khiến hồ sơ bị sai lệch thông tin hoặc phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình tiếp nhận.
- Theo dõi các thay đổi về đơn vị hành chính: Trong một số trường hợp, mã hành chính có thể được điều chỉnh khi có sự sắp xếp, sáp nhập hoặc thay đổi địa giới hành chính. Vì vậy, nên tham khảo thông tin từ các cơ quan chức năng hoặc nguồn chính thống để cập nhật dữ liệu mới.
- Áp dụng đúng trong các thủ tục cần thiết: Mã tỉnh, mã xã và mã phường thường được yêu cầu trong các biểu mẫu, hồ sơ và hệ thống quản lý dữ liệu. Việc sử dụng đúng mục đích sẽ giúp quá trình kê khai, xác minh và xử lý thông tin diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn.