1. Danh sách mã Phường (Xã) của Hải Phòng sau sáp nhập
|
STT |
Mã số |
Tên đơn vị hành chính |
|
1 |
11560 |
Phường Thủy Nguyên |
|
2 |
11557 |
Phường Thiên Hương |
|
3 |
11533 |
Phường Hòa Bình |
|
4 |
11542 |
Phường Nam Triệu |
|
5 |
11473 |
Phường Bạch Đằng |
|
6 |
11488 |
Phường Lưu Kiếm |
|
7 |
11506 |
Phường Lê Ích Mộc |
|
8 |
11311 |
Phường Hồng Bàng |
|
9 |
11602 |
Phường Hồng An |
|
10 |
11329 |
Phường Ngô Quyền |
|
11 |
11359 |
Phường Gia Viên |
|
12 |
11383 |
Phường Lê Chân |
|
13 |
11407 |
Phường An Biên |
|
14 |
11413 |
Phường Hải An |
|
15 |
11411 |
Phường Đông Hải |
|
16 |
11443 |
Phường Kiến An |
|
17 |
11446 |
Phường Phù Liễn |
|
18 |
11737 |
Phường Nam Đồ Sơn |
|
19 |
11455 |
Phường Đồ Sơn |
|
20 |
11689 |
Phường Hưng Đạo |
|
21 |
11692 |
Phường Dương Kinh |
|
22 |
11581 |
Phường An Dương |
|
23 |
11617 |
Phường An Hải |
|
24 |
11593 |
Phường An Phong |
|
25 |
11674 |
Xã An Hưng |
|
26 |
11668 |
Xã An Khánh |
|
27 |
11647 |
Xã An Quang |
|
28 |
11635 |
Xã An Trường |
|
29 |
11629 |
Xã An Lão |
|
30 |
11680 |
Xã Kiến Thụy |
|
31 |
11725 |
Xã Kiến Minh |
|
32 |
11749 |
Xã Kiến Hải |
|
33 |
11728 |
Xã Kiến Hưng |
|
34 |
11713 |
Xã Nghi Dương |
|
35 |
11761 |
Xã Quyết Thắng |
|
36 |
11755 |
Xã Tiên Lãng |
|
37 |
11779 |
Xã Tân Minh |
|
38 |
11791 |
Xã Tiên Minh |
|
39 |
11806 |
Xã Chấn Hưng |
|
40 |
11809 |
Xã Hùng Thắng |
|
41 |
11824 |
Xã Vĩnh Bảo |
|
42 |
11911 |
Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm |
|
43 |
11887 |
Xã Vĩnh Am |
|
44 |
11875 |
Xã Vĩnh Hải |
|
45 |
11848 |
Xã Vĩnh Hòa |
|
46 |
11836 |
Xã Vĩnh Thịnh |
|
47 |
11842 |
Xã Vĩnh Thuận |
|
48 |
11503 |
Xã Việt Khê |
|
49 |
11914 |
Đặc khu Cát Hải |
|
50 |
11948 |
Đặc khu Bạch Long Vĩ |
|
51 |
10525 |
Phường Hải Dương |
|
52 |
10532 |
Phường Lê Thanh Nghị |
|
53 |
10543 |
Phường Việt Hòa |
|
54 |
10507 |
Phường Thành Đông |
|
55 |
10837 |
Phường Nam Đồng |
|
56 |
10537 |
Phường Tân Hưng |
|
57 |
11002 |
Phường Thạch Khôi |
|
58 |
10891 |
Phường Tứ Minh |
|
59 |
10660 |
Phường Ái Quốc |
|
60 |
10549 |
Phường Chu Văn An |
|
61 |
10546 |
Phường Chí Linh |
|
62 |
10570 |
Phường Trần Hưng Đạo |
|
63 |
10552 |
Phường Nguyễn Trãi |
|
64 |
10573 |
Phường Trần Nhân Tông |
|
65 |
10603 |
Phường Lê Đại Hành |
|
66 |
10675 |
Phường Kinh Môn |
|
67 |
10744 |
Phường Nguyễn Đại Năng |
|
68 |
10729 |
Phường Trần Liễu |
|
69 |
10678 |
Phường Bắc An Phụ |
|
70 |
10726 |
Phường Phạm Sư Mạnh |
|
71 |
10714 |
Phường Nhị Chiểu |
|
72 |
10705 |
Xã Nam An Phụ |
|
73 |
10606 |
Xã Nam Sách |
|
74 |
10642 |
Xã Thái Tân |
|
75 |
10615 |
Xã Hợp Tiến |
|
76 |
10633 |
Xã Trần Phú |
|
77 |
10645 |
Xã An Phú |
|
78 |
10813 |
Xã Thanh Hà |
|
79 |
10846 |
Xã Hà Tây |
|
80 |
10816 |
Xã Hà Bắc |
|
81 |
10843 |
Xã Hà Nam |
|
82 |
10882 |
Xã Hà Đông |
|
83 |
10888 |
Xã Cẩm Giang |
|
84 |
10909 |
Xã Tuệ Tĩnh |
|
85 |
10930 |
Xã Mao Điền |
|
86 |
10903 |
Xã Cẩm Giàng |
|
87 |
10945 |
Xã Kẻ Sặt |
|
88 |
10966 |
Xã Bình Giang |
|
89 |
10972 |
Xã Đường An |
|
90 |
10993 |
Xã Thượng Hồng |
|
91 |
10999 |
Xã Gia Lộc |
|
92 |
11020 |
Xã Yết Kiêu |
|
93 |
11050 |
Xã Gia Phúc |
|
94 |
11065 |
Xã Trường Tân |
|
95 |
11074 |
Xã Tứ Kỳ |
|
96 |
11113 |
Xã Tân Kỳ |
|
97 |
11086 |
Xã Đại Sơn |
|
98 |
11131 |
Xã Chí Minh |
|
99 |
11140 |
Xã Lạc Phượng |
|
100 |
11146 |
Xã Nguyên Giáp |
|
101 |
11203 |
Xã Ninh Giang |
|
102 |
11164 |
Xã Vĩnh Lại |
|
103 |
11224 |
Xã Khúc Thừa Dụ |
|
104 |
11167 |
Xã Tân An |
|
105 |
11218 |
Xã Hồng Châu |
|
106 |
11239 |
Xã Thanh Miện |
|
107 |
11254 |
Xã Bắc Thanh Miện |
|
108 |
11257 |
Xã Hải Hưng |
|
109 |
11242 |
Xã Nguyễn Lương Bằng |
|
110 |
11284 |
Xã Nam Thanh Miện |
|
111 |
10750 |
Xã Phú Thái |
|
112 |
10756 |
Xã Lai Khê |
|
113 |
10792 |
Xã An Thành |
|
114 |
10804 |
Xã Kim Thành |
2. Những điểm cần lưu ý khi sử dụng mã tỉnh, mã xã, mã phường
Trong quá trình khai báo thông tin hành chính, việc sử dụng mã tỉnh, mã xã và mã phường cần được thực hiện cẩn thận để bảo đảm tính chính xác và thuận lợi cho việc xử lý hồ sơ. Một số lưu ý quan trọng gồm:
- Kiểm tra kỹ thông tin trước khi khai báo: Người sử dụng cần đối chiếu đúng mã đơn vị hành chính tương ứng với địa phương của mình. Việc nhập sai mã có thể khiến hồ sơ bị sai lệch thông tin hoặc phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình tiếp nhận.
- Theo dõi các thay đổi về đơn vị hành chính: Trong một số trường hợp, mã hành chính có thể được điều chỉnh khi có sự sắp xếp, sáp nhập hoặc thay đổi địa giới hành chính. Vì vậy, nên tham khảo thông tin từ các cơ quan chức năng hoặc nguồn chính thống để cập nhật dữ liệu mới.
- Áp dụng đúng trong các thủ tục cần thiết: Mã tỉnh, mã xã và mã phường thường được yêu cầu trong các biểu mẫu, hồ sơ và hệ thống quản lý dữ liệu. Việc sử dụng đúng mục đích sẽ giúp quá trình kê khai, xác minh và xử lý thông tin diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn.