1. Danh sách mã Phường (Xã) của Hưng Yên sau sáp nhập
|
STT |
Mã số |
Tên đơn vị hành chính |
|
1 |
11953 |
Phường Phố Hiến |
|
2 |
11983 |
Phường Sơn Nam |
|
3 |
11980 |
Phường Hồng Châu |
|
4 |
12103 |
Phường Mỹ Hào |
|
5 |
12133 |
Phường Đường Hào |
|
6 |
12127 |
Phường Thượng Hồng |
|
7 |
11977 |
Xã Tân Hưng |
|
8 |
12337 |
Xã Hoàng Hoa Thám |
|
9 |
12364 |
Xã Tiên Lữ |
|
10 |
12361 |
Xã Tiên Hoa |
|
11 |
12391 |
Xã Quang Hưng |
|
12 |
12406 |
Xã Đoàn Đào |
|
13 |
12424 |
Xã Tiên Tiến |
|
14 |
12427 |
Xã Tống Trân |
|
15 |
12280 |
Xã Lương Bằng |
|
16 |
12286 |
Xã Nghĩa Dân |
|
17 |
12322 |
Xã Hiệp Cường |
|
18 |
12313 |
Xã Đức Hợp |
|
19 |
12142 |
Xã Ân Thi |
|
20 |
12166 |
Xã Xuân Trúc |
|
21 |
12148 |
Xã Phạm Ngũ Lão |
|
22 |
12184 |
Xã Nguyễn Trãi |
|
23 |
12196 |
Xã Hồng Quang |
|
24 |
12205 |
Xã Khoái Châu |
|
25 |
12223 |
Xã Triệu Việt Vương |
|
26 |
12238 |
Xã Việt Tiến |
|
27 |
12271 |
Xã Chí Minh |
|
28 |
12247 |
Xã Châu Ninh |
|
29 |
12073 |
Xã Yên Mỹ |
|
30 |
12091 |
Xã Việt Yên |
|
31 |
12070 |
Xã Hoàn Long |
|
32 |
12064 |
Xã Nguyễn Văn Linh |
|
33 |
12004 |
Xã Như Quỳnh |
|
34 |
11992 |
Xã Lạc Đạo |
|
35 |
11995 |
Xã Đại Đồng |
|
36 |
12031 |
Xã Nghĩa Trụ |
|
37 |
12026 |
Xã Phụng Công |
|
38 |
12019 |
Xã Văn Giang |
|
39 |
12049 |
Xã Mễ Sở |
|
40 |
13225 |
Phường Thái Bình |
|
41 |
12454 |
Phường Trần Lãm |
|
42 |
12452 |
Phường Trần Hưng Đạo |
|
43 |
12817 |
Phường Trà Lý |
|
44 |
12466 |
Phường Vũ Phúc |
|
45 |
12826 |
Xã Thái Thụy |
|
46 |
12862 |
Xã Đông Thụy Anh |
|
47 |
12859 |
Xã Bắc Thụy Anh |
|
48 |
12865 |
Xã Thụy Anh |
|
49 |
12904 |
Xã Nam Thụy Anh |
|
50 |
12916 |
Xã Bắc Thái Ninh |
|
51 |
12922 |
Xã Thái Ninh |
|
52 |
12943 |
Xã Đông Thái Ninh |
|
53 |
12961 |
Xã Nam Thái Ninh |
|
54 |
12919 |
Xã Tây Thái Ninh |
|
55 |
12850 |
Xã Tây Thụy Anh |
|
56 |
12970 |
Xã Tiền Hải |
|
57 |
13039 |
Xã Tây Tiền Hải |
|
58 |
13021 |
Xã Ái Quốc |
|
59 |
13003 |
Xã Đồng Châu |
|
60 |
12988 |
Xã Đông Tiền Hải |
|
61 |
13057 |
Xã Nam Cường |
|
62 |
13066 |
Xã Hưng Phú |
|
63 |
13063 |
Xã Nam Tiền Hải |
|
64 |
12472 |
Xã Quỳnh Phụ |
|
65 |
12511 |
Xã Minh Thọ |
|
66 |
12532 |
Xã Nguyễn Du |
|
67 |
12577 |
Xã Quỳnh An |
|
68 |
12517 |
Xã Ngọc Lâm |
|
69 |
12526 |
Xã Đồng Bằng |
|
70 |
12499 |
Xã A Sào |
|
71 |
12523 |
Xã Phụ Dực |
|
72 |
12583 |
Xã Tân Tiến |
|
73 |
12586 |
Xã Hưng Hà |
|
74 |
12634 |
Xã Tiên La |
|
75 |
12676 |
Xã Lê Quý Đôn |
|
76 |
12685 |
Xã Hồng Minh |
|
77 |
12631 |
Xã Thần Khê |
|
78 |
12619 |
Xã Diên Hà |
|
79 |
12595 |
Xã Ngự Thiên |
|
80 |
12613 |
Xã Long Hưng |
|
81 |
12688 |
Xã Đông Hưng |
|
82 |
12700 |
Xã Bắc Tiên Hưng |
|
83 |
12736 |
Xã Đông Tiên Hưng |
|
84 |
12775 |
Xã Nam Đông Hưng |
|
85 |
12745 |
Xã Bắc Đông Quan |
|
86 |
12694 |
Xã Bắc Đông Hưng |
|
87 |
12793 |
Xã Đông Quan |
|
88 |
12763 |
Xã Nam Tiên Hưng |
|
89 |
12754 |
Xã Tiên Hưng |
|
90 |
13120 |
Xã Lê Lợi |
|
91 |
13075 |
Xã Kiến Xương |
|
92 |
13132 |
Xã Quang Lịch |
|
93 |
13141 |
Xã Vũ Quý |
|
94 |
13183 |
Xã Bình Thanh |
|
95 |
13186 |
Xã Bình Định |
|
96 |
13159 |
Xã Hồng Vũ |
|
97 |
13096 |
Xã Bình Nguyên |
|
98 |
13093 |
Xã Trà Giang |
|
99 |
13192 |
Xã Vũ Thư |
|
100 |
13222 |
Xã Thư Trì |
|
101 |
13246 |
Xã Tân Thuận |
|
102 |
13264 |
Xã Thư Vũ |
|
103 |
13279 |
Xã Vũ Tiên |
|
104 |
13219 |
Xã Vạn Xuân |
2. Những điểm cần lưu ý khi sử dụng mã tỉnh, mã xã, mã phường
Trong quá trình khai báo thông tin hành chính, việc sử dụng mã tỉnh, mã xã và mã phường cần được thực hiện cẩn thận để bảo đảm tính chính xác và thuận lợi cho việc xử lý hồ sơ. Một số lưu ý quan trọng gồm:
- Kiểm tra kỹ thông tin trước khi khai báo: Người sử dụng cần đối chiếu đúng mã đơn vị hành chính tương ứng với địa phương của mình. Việc nhập sai mã có thể khiến hồ sơ bị sai lệch thông tin hoặc phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình tiếp nhận.
- Theo dõi các thay đổi về đơn vị hành chính: Trong một số trường hợp, mã hành chính có thể được điều chỉnh khi có sự sắp xếp, sáp nhập hoặc thay đổi địa giới hành chính. Vì vậy, nên tham khảo thông tin từ các cơ quan chức năng hoặc nguồn chính thống để cập nhật dữ liệu mới.
- Áp dụng đúng trong các thủ tục cần thiết: Mã tỉnh, mã xã và mã phường thường được yêu cầu trong các biểu mẫu, hồ sơ và hệ thống quản lý dữ liệu. Việc sử dụng đúng mục đích sẽ giúp quá trình kê khai, xác minh và xử lý thông tin diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn.