1. Danh sách mã Phường (Xã) của Ninh Bình sau sáp nhập
|
STT |
Mã số |
Tên đơn vị hành chính |
|
1 |
14464 |
Xã Gia Viễn |
|
2 |
14500 |
Xã Đại Hoàng |
|
3 |
14482 |
Xã Gia Hưng |
|
4 |
14524 |
Xã Gia Phong |
|
5 |
14488 |
Xã Gia Vân |
|
6 |
14494 |
Xã Gia Trấn |
|
7 |
14428 |
Xã Nho Quan |
|
8 |
14389 |
Xã Gia Lâm |
|
9 |
14401 |
Xã Gia Tường |
|
10 |
14407 |
Xã Phú Sơn |
|
11 |
14404 |
Xã Cúc Phương |
|
12 |
14458 |
Xã Phú Long |
|
13 |
14434 |
Xã Thanh Sơn |
|
14 |
14452 |
Xã Quỳnh Lưu |
|
15 |
14560 |
Xã Yên Khánh |
|
16 |
14611 |
Xã Khánh Nhạc |
|
17 |
14563 |
Xã Khánh Thiện |
|
18 |
14614 |
Xã Khánh Hội |
|
19 |
14608 |
Xã Khánh Trung |
|
20 |
14701 |
Xã Yên Mô |
|
21 |
14728 |
Xã Yên Từ |
|
22 |
14743 |
Xã Yên Mạc |
|
23 |
14746 |
Xã Đồng Thái |
|
24 |
14653 |
Xã Chất Bình |
|
25 |
14638 |
Xã Kim Sơn |
|
26 |
14647 |
Xã Quang Thiện |
|
27 |
14620 |
Xã Phát Diệm |
|
28 |
14674 |
Xã Lai Thành |
|
29 |
14677 |
Xã Định Hóa |
|
30 |
14623 |
Xã Bình Minh |
|
31 |
14698 |
Xã Kim Đông |
|
32 |
13504 |
Xã Bình Lục |
|
33 |
13501 |
Xã Bình Mỹ |
|
34 |
13540 |
Xã Bình An |
|
35 |
13531 |
Xã Bình Giang |
|
36 |
13558 |
Xã Bình Sơn |
|
37 |
13456 |
Xã Liêm Hà |
|
38 |
13474 |
Xã Tân Thanh |
|
39 |
13483 |
Xã Thanh Bình |
|
40 |
13489 |
Xã Thanh Lâm |
|
41 |
13495 |
Xã Thanh Liêm |
|
42 |
13573 |
Xã Lý Nhân |
|
43 |
13591 |
Xã Nam Xang |
|
44 |
13579 |
Xã Bắc Lý |
|
45 |
13597 |
Xã Vĩnh Trụ |
|
46 |
13594 |
Xã Trần Thương |
|
47 |
13609 |
Xã Nhân Hà |
|
48 |
13627 |
Xã Nam Lý |
|
49 |
13966 |
Xã Nam Trực |
|
50 |
14011 |
Xã Nam Minh |
|
51 |
14014 |
Xã Nam Đồng |
|
52 |
14005 |
Xã Nam Ninh |
|
53 |
13987 |
Xã Nam Hồng |
|
54 |
13750 |
Xã Minh Tân |
|
55 |
13753 |
Xã Hiển Khánh |
|
56 |
13741 |
Xã Vụ Bản |
|
57 |
13786 |
Xã Liên Minh |
|
58 |
13795 |
Xã Ý Yên |
|
59 |
13879 |
Xã Yên Đồng |
|
60 |
13870 |
Xã Yên Cường |
|
61 |
13864 |
Xã Vạn Thắng |
|
62 |
13834 |
Xã Vũ Dương |
|
63 |
13807 |
Xã Tân Minh |
|
64 |
13822 |
Xã Phong Doanh |
|
65 |
14026 |
Xã Cổ Lễ |
|
66 |
14038 |
Xã Ninh Giang |
|
67 |
14056 |
Xã Cát Thành |
|
68 |
14053 |
Xã Trực Ninh |
|
69 |
14062 |
Xã Quang Hưng |
|
70 |
14071 |
Xã Minh Thái |
|
71 |
14077 |
Xã Ninh Cường |
|
72 |
14089 |
Xã Xuân Trường |
|
73 |
14122 |
Xã Xuân Hưng |
|
74 |
14104 |
Xã Xuân Giang |
|
75 |
14095 |
Xã Xuân Hồng |
|
76 |
14215 |
Xã Hải Hậu |
|
77 |
14236 |
Xã Hải Anh |
|
78 |
14218 |
Xã Hải Tiến |
|
79 |
14248 |
Xã Hải Hưng |
|
80 |
14281 |
Xã Hải An |
|
81 |
14287 |
Xã Hải Quang |
|
82 |
14308 |
Xã Hải Xuân |
|
83 |
14221 |
Xã Hải Thịnh |
|
84 |
14161 |
Xã Giao Minh |
|
85 |
14182 |
Xã Giao Hòa |
|
86 |
14167 |
Xã Giao Thủy |
|
87 |
14203 |
Xã Giao Phúc |
|
88 |
14179 |
Xã Giao Hưng |
|
89 |
14194 |
Xã Giao Bình |
|
90 |
14212 |
Xã Giao Ninh |
|
91 |
13900 |
Xã Đồng Thịnh |
|
92 |
13891 |
Xã Nghĩa Hưng |
|
93 |
13918 |
Xã Nghĩa Sơn |
|
94 |
13927 |
Xã Hồng Phong |
|
95 |
13939 |
Xã Quỹ Nhất |
|
96 |
13957 |
Xã Nghĩa Lâm |
|
97 |
13894 |
Xã Rạng Đông |
|
98 |
14533 |
Phường Tây Hoa Lư |
|
99 |
14329 |
Phường Hoa Lư |
|
100 |
14359 |
Phường Nam Hoa Lư |
|
101 |
14566 |
Phường Đông Hoa Lư |
|
102 |
14362 |
Phường Tam Điệp |
|
103 |
14371 |
Phường Yên Sơn |
|
104 |
14365 |
Phường Trung Sơn |
|
105 |
14725 |
Phường Yên Thắng |
|
106 |
13366 |
Phường Hà Nam |
|
107 |
13285 |
Phường Phủ Lý |
|
108 |
13291 |
Phường Phù Vân |
|
109 |
13318 |
Phường Châu Sơn |
|
110 |
13444 |
Phường Liêm Tuyền |
|
111 |
13324 |
Phường Duy Tiên |
|
112 |
13330 |
Phường Duy Tân |
|
113 |
13348 |
Phường Đồng Văn |
|
114 |
13336 |
Phường Duy Hà |
|
115 |
13363 |
Phường Tiên Sơn |
|
116 |
13393 |
Phường Lê Hồ |
|
117 |
13396 |
Phường Nguyễn Úy |
|
118 |
13435 |
Phường Lý Thường Kiệt |
|
119 |
13402 |
Phường Kim Thanh |
|
120 |
13420 |
Phường Tam Chúc |
|
121 |
13384 |
Phường Kim Bảng |
|
122 |
13669 |
Phường Nam Định |
|
123 |
13684 |
Phường Thiên Trường |
|
124 |
13693 |
Phường Đông A |
|
125 |
13972 |
Phường Vị Khê |
|
126 |
13699 |
Phường Thành Nam |
|
127 |
13777 |
Phường Trường Thi |
|
128 |
13984 |
Phường Hồng Quang |
|
129 |
13708 |
Phường Mỹ Lộc |
2. Những điểm cần lưu ý khi sử dụng mã tỉnh, mã xã, mã phường
Trong quá trình khai báo thông tin hành chính, việc sử dụng mã tỉnh, mã xã và mã phường cần được thực hiện cẩn thận để bảo đảm tính chính xác và thuận lợi cho việc xử lý hồ sơ. Một số lưu ý quan trọng gồm:
- Kiểm tra kỹ thông tin trước khi khai báo: Người sử dụng cần đối chiếu đúng mã đơn vị hành chính tương ứng với địa phương của mình. Việc nhập sai mã có thể khiến hồ sơ bị sai lệch thông tin hoặc phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình tiếp nhận.
- Theo dõi các thay đổi về đơn vị hành chính: Trong một số trường hợp, mã hành chính có thể được điều chỉnh khi có sự sắp xếp, sáp nhập hoặc thay đổi địa giới hành chính. Vì vậy, nên tham khảo thông tin từ các cơ quan chức năng hoặc nguồn chính thống để cập nhật dữ liệu mới.
- Áp dụng đúng trong các thủ tục cần thiết: Mã tỉnh, mã xã và mã phường thường được yêu cầu trong các biểu mẫu, hồ sơ và hệ thống quản lý dữ liệu. Việc sử dụng đúng mục đích sẽ giúp quá trình kê khai, xác minh và xử lý thông tin diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn.