1. Danh sách mã Phường (Xã) của Cà Mau sau sáp nhập
|
STT |
Mã số |
Tên đơn vị hành chính |
|
1 |
32002 |
Phường An Xuyên |
|
2 |
32014 |
Phường Lý Văn Lâm |
|
3 |
32026 |
Phường Tân Thành |
|
4 |
32041 |
Phường Hòa Thành |
|
5 |
32167 |
Xã Tân Thuận |
|
6 |
32188 |
Xã Tân Tiến |
|
7 |
32155 |
Xã Tạ An Khương |
|
8 |
32161 |
Xã Trần Phán |
|
9 |
32185 |
Xã Thanh Tùng |
|
10 |
32152 |
Xã Đầm Dơi |
|
11 |
32182 |
Xã Quách Phẩm |
|
12 |
32047 |
Xã U Minh |
|
13 |
32044 |
Xã Nguyễn Phích |
|
14 |
32062 |
Xã Khánh Lâm |
|
15 |
32059 |
Xã Khánh An |
|
16 |
32244 |
Xã Phan Ngọc Hiển |
|
17 |
32248 |
Xã Đất Mũi |
|
18 |
32236 |
Xã Tân Ân |
|
19 |
32110 |
Xã Khánh Bình |
|
20 |
32104 |
Xã Đá Bạc |
|
21 |
32119 |
Xã Khánh Hưng |
|
22 |
32098 |
Xã Sông Đốc |
|
23 |
32095 |
Xã Trần Văn Thời |
|
24 |
32065 |
Xã Thới Bình |
|
25 |
32071 |
Xã Trí Phải |
|
26 |
32083 |
Xã Tân Lộc |
|
27 |
32092 |
Xã Hồ Thị Kỷ |
|
28 |
32069 |
Xã Biển Bạch |
|
29 |
32201 |
Xã Đất Mới |
|
30 |
32191 |
Xã Năm Căn |
|
31 |
32206 |
Xã Tam Giang |
|
32 |
32212 |
Xã Cái Đôi Vàm |
|
33 |
32227 |
Xã Nguyễn Việt Khái |
|
34 |
32218 |
Xã Phú Tân |
|
35 |
32214 |
Xã Phú Mỹ |
|
36 |
32134 |
Xã Lương Thế Trân |
|
37 |
32137 |
Xã Tân Hưng |
|
38 |
32140 |
Xã Hưng Mỹ |
|
39 |
32128 |
Xã Cái Nước |
|
40 |
31825 |
Phường Bạc Liêu |
|
41 |
31834 |
Phường Vĩnh Trạch |
|
42 |
31840 |
Phường Hiệp Thành |
|
43 |
31942 |
Phường Giá Rai |
|
44 |
31951 |
Phường Láng Tròn |
|
45 |
31957 |
Xã Phong Thạnh |
|
46 |
31843 |
Xã Hồng Dân |
|
47 |
31858 |
Xã Vĩnh Lộc |
|
48 |
31864 |
Xã Ninh Thạnh Lợi |
|
49 |
31849 |
Xã Ninh Quới |
|
50 |
31972 |
Xã Gành Hào |
|
51 |
31993 |
Xã Định Thành |
|
52 |
31988 |
Xã An Trạch |
|
53 |
31985 |
Xã Long Điền |
|
54 |
31975 |
Xã Đông Hải |
|
55 |
31891 |
Xã Hòa Bình |
|
56 |
31918 |
Xã Vĩnh Mỹ |
|
57 |
31927 |
Xã Vĩnh Hậu |
|
58 |
31867 |
Xã Phước Long |
|
59 |
31876 |
Xã Vĩnh Phước |
|
60 |
31885 |
Xã Phong Hiệp |
|
61 |
31882 |
Xã Vĩnh Thanh |
|
62 |
31900 |
Xã Vĩnh Lợi |
|
63 |
31906 |
Xã Hưng Hội |
|
64 |
31894 |
Xã Châu Thới |
2. Những điểm cần lưu ý khi sử dụng mã tỉnh, mã xã, mã phường
Trong quá trình khai báo thông tin hành chính, việc sử dụng mã tỉnh, mã xã và mã phường cần được thực hiện cẩn thận để bảo đảm tính chính xác và thuận lợi cho việc xử lý hồ sơ. Một số lưu ý quan trọng gồm:
- Kiểm tra kỹ thông tin trước khi khai báo: Người sử dụng cần đối chiếu đúng mã đơn vị hành chính tương ứng với địa phương của mình. Việc nhập sai mã có thể khiến hồ sơ bị sai lệch thông tin hoặc phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình tiếp nhận.
- Theo dõi các thay đổi về đơn vị hành chính: Trong một số trường hợp, mã hành chính có thể được điều chỉnh khi có sự sắp xếp, sáp nhập hoặc thay đổi địa giới hành chính. Vì vậy, nên tham khảo thông tin từ các cơ quan chức năng hoặc nguồn chính thống để cập nhật dữ liệu mới.
- Áp dụng đúng trong các thủ tục cần thiết: Mã tỉnh, mã xã và mã phường thường được yêu cầu trong các biểu mẫu, hồ sơ và hệ thống quản lý dữ liệu. Việc sử dụng đúng mục đích sẽ giúp quá trình kê khai, xác minh và xử lý thông tin diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn.