1. Danh sách mã Phường (Xã) của Cần Thơ sau sáp nhập
|
STT |
Mã số |
Tên đơn vị hành chính |
|
1 |
31135 |
Phường Ninh Kiều |
|
2 |
31120 |
Phường Cái Khế |
|
3 |
31147 |
Phường Tân An |
|
4 |
31150 |
Phường An Bình |
|
5 |
31174 |
Phường Thới An Đông |
|
6 |
31168 |
Phường Bình Thủy |
|
7 |
31183 |
Phường Long Tuyền |
|
8 |
31186 |
Phường Cái Răng |
|
9 |
31201 |
Phường Hưng Phú |
|
10 |
31153 |
Phường Ô Môn |
|
11 |
31157 |
Phường Thới Long |
|
12 |
31162 |
Phường Phước Thới |
|
13 |
31217 |
Phường Trung Nhứt |
|
14 |
31207 |
Phường Thốt Nốt |
|
15 |
31228 |
Phường Thuận Hưng |
|
16 |
31213 |
Phường Tân Lộc |
|
17 |
31299 |
Xã Phong Điền |
|
18 |
31315 |
Xã Nhơn Ái |
|
19 |
31309 |
Xã Trường Long |
|
20 |
31258 |
Xã Thới Lai |
|
21 |
31282 |
Xã Đông Thuận |
|
22 |
31294 |
Xã Trường Xuân |
|
23 |
31288 |
Xã Trường Thành |
|
24 |
31261 |
Xã Cờ Đỏ |
|
25 |
31273 |
Xã Đông Hiệp |
|
26 |
31249 |
Xã Thạnh Phú |
|
27 |
31264 |
Xã Thới Hưng |
|
28 |
31255 |
Xã Trung Hưng |
|
29 |
31232 |
Xã Vĩnh Thạnh |
|
30 |
31237 |
Xã Vĩnh Trinh |
|
31 |
31231 |
Xã Thạnh An |
|
32 |
31246 |
Xã Thạnh Quới |
|
33 |
31338 |
Xã Hỏa Lựu |
|
34 |
31321 |
Phường Vị Thanh |
|
35 |
31333 |
Phường Vị Tân |
|
36 |
31441 |
Xã Vị Thủy |
|
37 |
31453 |
Xã Vĩnh Thuận Đông |
|
38 |
31465 |
Xã Vị Thanh 1 |
|
39 |
31459 |
Xã Vĩnh Tường |
|
40 |
31489 |
Xã Vĩnh Viễn |
|
41 |
31495 |
Xã Xà Phiên |
|
42 |
31492 |
Xã Lương Tâm |
|
43 |
31473 |
Phường Long Bình |
|
44 |
31471 |
Phường Long Mỹ |
|
45 |
31480 |
Phường Long Phú 1 |
|
46 |
31360 |
Xã Thạnh Xuân |
|
47 |
31342 |
Xã Tân Hòa |
|
48 |
31348 |
Xã Trường Long Tây |
|
49 |
31366 |
Xã Châu Thành |
|
50 |
31369 |
Xã Đông Phước |
|
51 |
31378 |
Xã Phú Hữu |
|
52 |
31411 |
Phường Đại Thành |
|
53 |
31340 |
Phường Ngã Bảy |
|
54 |
31399 |
Xã Tân Bình |
|
55 |
31393 |
Xã Hòa An |
|
56 |
31426 |
Xã Phương Bình |
|
57 |
31432 |
Xã Tân Phước Hưng |
|
58 |
31396 |
Xã Hiệp Hưng |
|
59 |
31420 |
Xã Phụng Hiệp |
|
60 |
31408 |
Xã Thạnh Hòa |
|
61 |
31510 |
Phường Phú Lợi |
|
62 |
31507 |
Phường Sóc Trăng |
|
63 |
31684 |
Phường Mỹ Xuyên |
|
64 |
31717 |
Xã Hòa Tú |
|
65 |
31726 |
Xã Gia Hòa |
|
66 |
31708 |
Xã Nhu Gia |
|
67 |
31723 |
Xã Ngọc Tố |
|
68 |
31654 |
Xã Trường Khánh |
|
69 |
31645 |
Xã Đại Ngãi |
|
70 |
31666 |
Xã Tân Thạnh |
|
71 |
31639 |
Xã Long Phú |
|
72 |
31552 |
Xã Nhơn Mỹ |
|
73 |
31537 |
Xã Phong Nẫm |
|
74 |
31531 |
Xã An Lạc Thôn |
|
75 |
31528 |
Xã Kế Sách |
|
76 |
31540 |
Xã Thới An Hội |
|
77 |
31561 |
Xã Đại Hải |
|
78 |
31569 |
Xã Phú Tâm |
|
79 |
31594 |
Xã An Ninh |
|
80 |
31582 |
Xã Thuận Hòa |
|
81 |
31570 |
Xã Hồ Đắc Kiện |
|
82 |
31567 |
Xã Mỹ Tú |
|
83 |
31579 |
Xã Long Hưng |
|
84 |
31603 |
Xã Mỹ Phước |
|
85 |
31591 |
Xã Mỹ Hương |
|
86 |
31795 |
Xã Vĩnh Hải |
|
87 |
31810 |
Xã Lai Hòa |
|
88 |
31804 |
Phường Vĩnh Phước |
|
89 |
31783 |
Phường Vĩnh Châu |
|
90 |
31789 |
Phường Khánh Hòa |
|
91 |
31741 |
Xã Tân Long |
|
92 |
31732 |
Phường Ngã Năm |
|
93 |
31753 |
Phường Mỹ Quới |
|
94 |
31756 |
Xã Phú Lộc |
|
95 |
31777 |
Xã Vĩnh Lợi |
|
96 |
31759 |
Xã Lâm Tân |
|
97 |
31699 |
Xã Thạnh Thới An |
|
98 |
31687 |
Xã Tài Văn |
|
99 |
31675 |
Xã Liêu Tú |
|
100 |
31679 |
Xã Lịch Hội Thượng |
|
101 |
31673 |
Xã Trần Đề |
|
102 |
31615 |
Xã An Thạnh |
|
103 |
31633 |
Xã Cù Lao Dung |
2. Những điểm cần lưu ý khi sử dụng mã tỉnh, mã xã, mã phường
Trong quá trình khai báo thông tin hành chính, việc sử dụng mã tỉnh, mã xã và mã phường cần được thực hiện cẩn thận để bảo đảm tính chính xác và thuận lợi cho việc xử lý hồ sơ. Một số lưu ý quan trọng gồm:
- Kiểm tra kỹ thông tin trước khi khai báo: Người sử dụng cần đối chiếu đúng mã đơn vị hành chính tương ứng với địa phương của mình. Việc nhập sai mã có thể khiến hồ sơ bị sai lệch thông tin hoặc phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình tiếp nhận.
- Theo dõi các thay đổi về đơn vị hành chính: Trong một số trường hợp, mã hành chính có thể được điều chỉnh khi có sự sắp xếp, sáp nhập hoặc thay đổi địa giới hành chính. Vì vậy, nên tham khảo thông tin từ các cơ quan chức năng hoặc nguồn chính thống để cập nhật dữ liệu mới.
- Áp dụng đúng trong các thủ tục cần thiết: Mã tỉnh, mã xã và mã phường thường được yêu cầu trong các biểu mẫu, hồ sơ và hệ thống quản lý dữ liệu. Việc sử dụng đúng mục đích sẽ giúp quá trình kê khai, xác minh và xử lý thông tin diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn.