khoahoc.vietjack.com

Mã Phường (Xã) An Giang mới 2026 sau khi sáp nhập

5.0 17 lượt xem 4 ngày trước

Sau quá trình sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính, hệ thống mã phường (xã) tại An Giang đã có nhiều thay đổi. Bài viết dưới đây cập nhật danh sách mã phường (xã) tại tỉnh An Giang mới năm 2026 sau khi sáp nhập

05/06/2026

1. Danh sách mã Phường (Xã) của Ninh Bình sau sáp nhập

STT

Mã số

Tên đơn vị hành chính

1

30313

Xã Mỹ Hòa Hưng

2

30307

Phường Long Xuyên

3

30292

Phường Bình Đức

4

30301

Phường Mỹ Thới

5

30316

Phường Châu Đốc

6

30325

Phường Vĩnh Tế

7

30337

Xã An Phú

8

30367

Xã Vĩnh Hậu

9

30346

Xã Nhơn Hội

10

30341

Xã Khánh Bình

11

30352

Xã Phú Hữu

12

30388

Xã Tân An

13

30403

Xã Châu Phong

14

30385

Xã Vĩnh Xương

15

30376

Phường Tân Châu

16

30377

Phường Long Phú

17

30406

Xã Phú Tân

18

30436

Xã Phú An

19

30445

Xã Bình Thạnh Đông

20

30409

Xã Chợ Vàm

21

30430

Xã Hòa Lạc

22

30421

Xã Phú Lâm

23

30463

Xã Châu Phú

24

30469

Xã Mỹ Đức

25

30478

Xã Vĩnh Thạnh Trung

26

30487

Xã Bình Mỹ

27

30481

Xã Thạnh Mỹ Tây

28

30526

Xã An Cư

29

30538

Xã Núi Cấm

30

30520

Phường Tịnh Biên

31

30502

Phường Thới Sơn

32

30505

Phường Chi Lăng

33

30547

Xã Ba Chúc

34

30544

Xã Tri Tôn

35

30577

Xã Ô Lâm

36

30580

Xã Cô Tô

37

30568

Xã Vĩnh Gia

38

30589

Xã An Châu

39

30607

Xã Bình Hòa

40

30595

Xã Cần Đăng

41

30619

Xã Vĩnh Hanh

42

30604

Xã Vĩnh An

43

30628

Xã Chợ Mới

44

30643

Xã Cù Lao Giêng

45

30673

Xã Hội An

46

30631

Xã Long Điền

47

30658

Xã Nhơn Mỹ

48

30664

Xã Long Kiến

49

30682

Xã Thoại Sơn

50

30688

Xã Óc Eo

51

30709

Xã Định Mỹ

52

30685

Xã Phú Hòa

53

30697

Xã Vĩnh Trạch

54

30691

Xã Tây Phú

55

31064

Xã Vĩnh Bình

56

31069

Xã Vĩnh Thuận

57

31051

Xã Vĩnh Phong

58

31012

Xã Vĩnh Hòa

59

31027

Xã U Minh Thượng

60

31024

Xã Đông Hòa

61

31031

Xã Tân Thạnh

62

31036

Xã Đông Hưng

63

31018

Xã An Minh

64

31042

Xã Vân Khánh

65

30988

Xã Tây Yên

66

31006

Xã Đông Thái

67

30985

Xã An Biên

68

30958

Xã Định Hòa

69

30952

Xã Gò Quao

70

30970

Xã Vĩnh Hòa Hưng

71

30982

Xã Vĩnh Tuy

72

30904

Xã Giồng Riềng

73

30910

Xã Thạnh Hưng

74

30943

Xã Long Thạnh

75

30934

Xã Hòa Hưng

76

30928

Xã Ngọc Chúc

77

30949

Xã Hòa Thuận

78

30856

Xã Tân Hội

79

30850

Xã Tân Hiệp

80

30874

Xã Thạnh Đông

81

30886

Xã Thạnh Lộc

82

30880

Xã Châu Thành

83

30898

Xã Bình An

84

30817

Xã Hòn Đất

85

30835

Xã Sơn Kiên

86

30838

Xã Mỹ Thuận

87

30823

Xã Bình Sơn

88

30826

Xã Bình Giang

89

30796

Xã Giang Thành

90

30793

Xã Vĩnh Điều

91

30790

Xã Hòa Điền

92

30787

Xã Kiên Lương

93

30811

Xã Sơn Hải

94

30814

Xã Hòn Nghệ

95

31108

Đặc khu Kiên Hải

96

30760

Phường Vĩnh Thông

97

30742

Phường Rạch Giá

98

30769

Phường Hà Tiên

99

30766

Phường Tô Châu

100

30781

Xã Tiên Hải

101

31078

Đặc khu Phú Quốc

102

31105

Đặc khu Thổ Châu

2. Những điểm cần lưu ý khi sử dụng mã tỉnh, mã xã, mã phường

Trong quá trình khai báo thông tin hành chính, việc sử dụng mã tỉnh, mã xã và mã phường cần được thực hiện cẩn thận để bảo đảm tính chính xác và thuận lợi cho việc xử lý hồ sơ. Một số lưu ý quan trọng gồm:

- Kiểm tra kỹ thông tin trước khi khai báo: Người sử dụng cần đối chiếu đúng mã đơn vị hành chính tương ứng với địa phương của mình. Việc nhập sai mã có thể khiến hồ sơ bị sai lệch thông tin hoặc phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình tiếp nhận.

- Theo dõi các thay đổi về đơn vị hành chính: Trong một số trường hợp, mã hành chính có thể được điều chỉnh khi có sự sắp xếp, sáp nhập hoặc thay đổi địa giới hành chính. Vì vậy, nên tham khảo thông tin từ các cơ quan chức năng hoặc nguồn chính thống để cập nhật dữ liệu mới.

- Áp dụng đúng trong các thủ tục cần thiết: Mã tỉnh, mã xã và mã phường thường được yêu cầu trong các biểu mẫu, hồ sơ và hệ thống quản lý dữ liệu. Việc sử dụng đúng mục đích sẽ giúp quá trình kê khai, xác minh và xử lý thông tin diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn.

Được xem nhiều