khoahoc.vietjack.com

Mã Phường (Xã) Tây Ninh mới 2026 sau khi sáp nhập

5.0 20 lượt xem 4 ngày trước

Sau quá trình sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính, hệ thống mã phường (xã) tại Tây Ninh đã có nhiều thay đổi. Bài viết dưới đây cập nhật danh sách mã phường (xã) tại tỉnh Tây Ninh mới năm 2026 sau khi sáp nhập.

05/06/2026

1. Danh sách mã Phường (Xã) của Tây Ninh sau sáp nhập

STT

Mã số

Tên đơn vị hành chính

1

27727

Xã Hưng Điền

2

27736

Xã Vĩnh Thạnh

3

27721

Xã Tân Hưng

4

27748

Xã Vĩnh Châu

5

27775

Xã Tuyên Bình

6

27757

Xã Vĩnh Hưng

7

27763

Xã Khánh Hưng

8

27817

Xã Tuyên Thạnh

9

27793

Xã Bình Hiệp

10

27787

Phường Kiến Tường

11

27811

Xã Bình Hòa

12

27823

Xã Mộc Hóa

13

27841

Xã Hậu Thạnh

14

27838

Xã Nhơn Hòa Lập

15

27856

Xã Nhơn Ninh

16

27826

Xã Tân Thạnh

17

27868

 Xã Bình Thành

18

27877

Xã Thạnh Phước

19

27865

Xã Thạnh Hóa

20

27889

Xã Tân Tây

21

28036

Xã Thủ Thừa

22

28066

Xã Mỹ An

23

28051

Xã Mỹ Thạnh

24

28072

Xã Tân Long

25

27907

Xã Mỹ Quý

26

27898

Xã Đông Thành

27

27925

Xã Đức Huệ

28

27694

Phường Long An

29

27712

Phường Tân An

30

27715

Phường Khánh Hậu

31

25459

Phường Tân Ninh

32

25480

Phường Bình Minh

33

25567

Phường Ninh Thạnh

34

25630

Phường Long Hoa

35

25645

Phường Hòa Thành

36

25633

Phường Thanh Điền

37

25708

Phường Trảng Bàng

38

25732

Phường An Tịnh

39

25654

Phường Gò Dầu

40

25672

Phường Gia Lộc

41

25711

Xã Hưng Thuận

42

25729

Xã Phước Chỉ

43

25657

Xã Thạnh Đức

44

25663

Xã Phước Thạnh

45

25666

Xã Truông Mít

46

25579

Xã Lộc Ninh

47

25573

Xã Cầu Khởi

48

25552

Xã Dương Minh Châu

49

25522

Xã Tân Đông

50

25516

Xã Tân Châu

51

25549

Xã Tân Phú

52

25525

Xã Tân Hội

53

25534

Xã Tân Thành

54

25531

Xã Tân Hòa

55

25489

Xã Tân Lập

56

25486

Xã Tân Biên

57

25498

Xã Thạnh Bình

58

25510

 Xã Trà Vong

59

25591

Xã Phước Vinh

60

25606

Xã Hòa Hội

61

25621

Xã Ninh Điền

62

25585

Xã Châu Thành

63

25588

Xã Hảo Đước

64

25684

Xã Long Chữ

65

25702

Xã Long Thuận

66

25681

Xã Bến Cầu

67

27943

Xã An Ninh

68

27952

Xã Hiệp Hòa

69

27931

Xã Hậu Nghĩa

70

27979

Xã Hòa Khánh

71

27964

Xã Đức Lập

72

27976

Xã Mỹ Hạnh

73

27937

Xã Đức Hòa

74

27994

Xã Thạnh Lợi

75

28015

Xã Bình Đức

76

28003

Xã Lương Hòa

77

27991

Xã Bến Lức

78

28018

Xã Mỹ Yên

79

28126

Xã Long Cang

80

28114

Xã Rạch Kiến

81

28132

Xã Mỹ Lệ

82

28138

Xã Tân Lân

83

28108

Xã Cần Đước

84

28144

Xã Long Hựu

85

28165

Xã Phước Lý

86

28177

Xã Mỹ Lộc

87

28159

Xã Cần Giuộc

88

28201

Xã Phước Vĩnh Tây

89

28207

Xã Tân Tập

90

28093

Xã Vàm Cỏ

91

28075

Xã Tân Trụ

92

28087

Xã Nhựt Tảo

93

28225

Xã Thuận Mỹ

94

28243

Xã An Lục Long

95

28210

Xã Tầm Vu

96

28222

Xã Vĩnh Công

2. Những điểm cần lưu ý khi sử dụng mã tỉnh, mã xã, mã phường

Trong quá trình khai báo thông tin hành chính, việc sử dụng mã tỉnh, mã xã và mã phường cần được thực hiện cẩn thận để bảo đảm tính chính xác và thuận lợi cho việc xử lý hồ sơ. Một số lưu ý quan trọng gồm:

- Kiểm tra kỹ thông tin trước khi khai báo: Người sử dụng cần đối chiếu đúng mã đơn vị hành chính tương ứng với địa phương của mình. Việc nhập sai mã có thể khiến hồ sơ bị sai lệch thông tin hoặc phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình tiếp nhận.

- Theo dõi các thay đổi về đơn vị hành chính: Trong một số trường hợp, mã hành chính có thể được điều chỉnh khi có sự sắp xếp, sáp nhập hoặc thay đổi địa giới hành chính. Vì vậy, nên tham khảo thông tin từ các cơ quan chức năng hoặc nguồn chính thống để cập nhật dữ liệu mới.

- Áp dụng đúng trong các thủ tục cần thiết: Mã tỉnh, mã xã và mã phường thường được yêu cầu trong các biểu mẫu, hồ sơ và hệ thống quản lý dữ liệu. Việc sử dụng đúng mục đích sẽ giúp quá trình kê khai, xác minh và xử lý thông tin diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn.

Được xem nhiều