1. Danh sách mã Phường (Xã) của Đồng Tháp sau sáp nhập
|
STT |
Mã số |
Tên đơn vị hành chính |
|
1 |
28261 |
Phường Mỹ Tho |
|
2 |
28249 |
Phường Đạo Thạnh |
|
3 |
28273 |
Phường Mỹ Phong |
|
4 |
28270 |
Phường Thới Sơn |
|
5 |
28285 |
Phường Trung An |
|
6 |
28306 |
Phường Gò Công |
|
7 |
28297 |
Phường Long Thuận |
|
8 |
28729 |
Phường Sơn Qui |
|
9 |
28315 |
Phường Bình Xuân |
|
10 |
28435 |
Phường Mỹ Phước Tây |
|
11 |
28436 |
Phường Thanh Hòa |
|
12 |
28439 |
Phường Cai Lậy |
|
13 |
28477 |
Phường Nhị Quý |
|
14 |
28468 |
Xã Tân Phú |
|
15 |
28426 |
Xã Thanh Hưng |
|
16 |
28429 |
Xã An Hữu |
|
17 |
28414 |
Xã Mỹ Lợi |
|
18 |
28405 |
Xã Mỹ Đức Tây |
|
19 |
28378 |
Xã Mỹ Thiện |
|
20 |
28366 |
Xã Hậu Mỹ |
|
21 |
28393 |
Xã Hội Cư |
|
22 |
28360 |
Xã Cái Bè |
|
23 |
28471 |
Xã Bình Phú |
|
24 |
28501 |
Xã Hiệp Đức |
|
25 |
28516 |
Xã Ngũ Hiệp |
|
26 |
28504 |
Xã Long Tiên |
|
27 |
28456 |
Xã Mỹ Thành |
|
28 |
28444 |
Xã Thạnh Phú |
|
29 |
28321 |
Xã Tân Phước 1 |
|
30 |
28327 |
Xã Tân Phước 2 |
|
31 |
28345 |
Xã Tân Phước |
|
32 |
28336 |
Xã Hưng Thạnh |
|
33 |
28525 |
Xã Tân Hương |
|
34 |
28519 |
Xã Châu Thành |
|
35 |
28537 |
Xã Long Hưng |
|
36 |
28543 |
Xã Long Định |
|
37 |
28576 |
Xã Vĩnh Kim |
|
38 |
28582 |
Xã Kim Sơn |
|
39 |
28564 |
Xã Bình Trưng |
|
40 |
28603 |
Xã Mỹ Tịnh An |
|
41 |
28615 |
Xã Lương Hòa Lạc |
|
42 |
28627 |
Xã Tân Thuận Bình |
|
43 |
28594 |
Xã Chợ Gạo |
|
44 |
28633 |
Xã An Thạnh Thủy |
|
45 |
28648 |
Xã Bình Ninh |
|
46 |
28651 |
Xã Vĩnh Bình |
|
47 |
28660 |
Xã Đồng Sơn |
|
48 |
28663 |
Xã Phú Thành |
|
49 |
28687 |
Xã Long Bình |
|
50 |
28678 |
Xã Vĩnh Hựu |
|
51 |
28747 |
Xã Gò Công Đông |
|
52 |
28738 |
Xã Tân Điền |
|
53 |
28702 |
Xã Tân Hòa |
|
54 |
28723 |
Xã Tân Đông |
|
55 |
28720 |
Xã Gia Thuận |
|
56 |
28693 |
Xã Tân Thới |
|
57 |
28696 |
Xã Tân Phú Đông |
|
58 |
29926 |
Xã Tân Hồng |
|
59 |
29938 |
Xã Tân Thành |
|
60 |
29929 |
Xã Tân Hộ Cơ |
|
61 |
29944 |
Xã An Phước |
|
62 |
29954 |
Phường An Bình |
|
63 |
29955 |
Phường Hồng Ngự |
|
64 |
29978 |
Phường Thường Lạc |
|
65 |
29971 |
Xã Thường Phước |
|
66 |
29983 |
Xã Long Khánh |
|
67 |
29992 |
Xã Long Phú Thuận |
|
68 |
30019 |
Xã An Hòa |
|
69 |
30010 |
Xã Tam Nông |
|
70 |
30034 |
Xã Phú Thọ |
|
71 |
30001 |
Xã Tràm Chim |
|
72 |
30025 |
Xã Phú Cường |
|
73 |
30028 |
Xã An Long |
|
74 |
30130 |
Xã Thanh Bình |
|
75 |
30157 |
Xã Tân Thạnh |
|
76 |
30163 |
Xã Bình Thành |
|
77 |
30154 |
Xã Tân Long |
|
78 |
30037 |
Xã Tháp Mười |
|
79 |
30073 |
Xã Thanh Mỹ |
|
80 |
30055 |
Xã Mỹ Quí |
|
81 |
30061 |
Xã Đốc Binh Kiều |
|
82 |
30046 |
Xã Trường Xuân |
|
83 |
30043 |
Xã Phương Thịnh |
|
84 |
30088 |
Xã Phong Mỹ |
|
85 |
30085 |
Xã Ba Sao |
|
86 |
30076 |
Xã Mỹ Thọ |
|
87 |
30118 |
Xã Bình Hàng Trung |
|
88 |
30112 |
Xã Mỹ Hiệp |
|
89 |
29869 |
Phường Cao Lãnh |
|
90 |
29884 |
Phường Mỹ Ngãi |
|
91 |
29888 |
Phường Mỹ Trà |
|
92 |
30178 |
Xã Mỹ An Hưng |
|
93 |
30184 |
Xã Tân Khánh Trung |
|
94 |
30169 |
Xã Lấp Vò |
|
95 |
30226 |
Xã Lai Vung |
|
96 |
30208 |
Xã Hòa Long |
|
97 |
30235 |
Xã Phong Hòa |
|
98 |
29905 |
Phường Sa Đéc |
|
99 |
30214 |
Xã Tân Dương |
|
100 |
30244 |
Xã Phú Hựu |
|
101 |
30253 |
Xã Tân Nhuận Đông |
|
102 |
30259 |
Xã Tân Phú Trung |
2. Những điểm cần lưu ý khi sử dụng mã tỉnh, mã xã, mã phường
Trong quá trình khai báo thông tin hành chính, việc sử dụng mã tỉnh, mã xã và mã phường cần được thực hiện cẩn thận để bảo đảm tính chính xác và thuận lợi cho việc xử lý hồ sơ. Một số lưu ý quan trọng gồm:
- Kiểm tra kỹ thông tin trước khi khai báo: Người sử dụng cần đối chiếu đúng mã đơn vị hành chính tương ứng với địa phương của mình. Việc nhập sai mã có thể khiến hồ sơ bị sai lệch thông tin hoặc phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình tiếp nhận.
- Theo dõi các thay đổi về đơn vị hành chính: Trong một số trường hợp, mã hành chính có thể được điều chỉnh khi có sự sắp xếp, sáp nhập hoặc thay đổi địa giới hành chính. Vì vậy, nên tham khảo thông tin từ các cơ quan chức năng hoặc nguồn chính thống để cập nhật dữ liệu mới.
- Áp dụng đúng trong các thủ tục cần thiết: Mã tỉnh, mã xã và mã phường thường được yêu cầu trong các biểu mẫu, hồ sơ và hệ thống quản lý dữ liệu. Việc sử dụng đúng mục đích sẽ giúp quá trình kê khai, xác minh và xử lý thông tin diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn.