1. Danh sách mã Phường (Xã) của TP Hồ Chí Minh sau sáp nhập
|
STT |
Mã số |
Tên đơn vị hành chính |
|
1 |
25747 |
Phường Thủ Dầu Một |
|
2 |
25750 |
Phường Phú Lợi |
|
3 |
25760 |
Phường Bình Dương |
|
4 |
25768 |
Phường Phú An |
|
5 |
25771 |
Phường Chánh Hiệp |
|
6 |
25813 |
Phường Bến Cát |
|
7 |
25837 |
Phường Chánh Phú Hòa |
|
8 |
25840 |
Phường Long Nguyên |
|
9 |
25843 |
Phường Tây Nam |
|
10 |
25846 |
Phường Thới Hòa |
|
11 |
25849 |
Phường Hòa Lợi |
|
12 |
25888 |
Phường Tân Uyên |
|
13 |
25891 |
Phường Tân Khánh |
|
14 |
25912 |
Phường Vĩnh Tân |
|
15 |
25915 |
Phường Bình Cơ |
|
16 |
25920 |
Phường Tân Hiệp |
|
17 |
25942 |
Phường Dĩ An |
|
18 |
25945 |
Phường Tân Đông Hiệp |
|
19 |
25951 |
Phường Đông Hòa |
|
20 |
25966 |
Phường Lái Thiêu |
|
21 |
25969 |
Phường Thuận Giao |
|
22 |
25975 |
Phường An Phú |
|
23 |
25978 |
Phường Thuận An |
|
24 |
25987 |
Phường Bình Hòa |
|
25 |
26506 |
Phường Vũng Tàu |
|
26 |
26526 |
Phường Tam Thắng |
|
27 |
26536 |
Phường Rạch Dừa |
|
28 |
26542 |
Phường Phước Thắng |
|
29 |
26560 |
Phường Bà Rịa |
|
30 |
26566 |
Phường Long Hương |
|
31 |
26572 |
Phường Tam Long |
|
32 |
26704 |
Phường Phú Mỹ |
|
33 |
26710 |
Phường Tân Hải |
|
34 |
26713 |
Phường Tân Phước |
|
35 |
26725 |
Phường Tân Thành |
|
36 |
26737 |
Phường Tân Định |
|
37 |
26740 |
Phường Sài Gòn |
|
38 |
26743 |
Phường Bến Thành |
|
39 |
26758 |
Phường Cầu Ông Lãnh |
|
40 |
26767 |
Phường An Phú Đông |
|
41 |
26773 |
Phường Thới An |
|
42 |
26782 |
Phường Tân Thới Hiệp |
|
43 |
26785 |
Phường Trung Mỹ Tây |
|
44 |
26791 |
Phường Đông Hưng Thuận |
|
45 |
26800 |
Phường Linh Xuân |
|
46 |
26803 |
Phường Tam Bình |
|
47 |
26809 |
Phường Hiệp Bình |
|
48 |
26824 |
Phường Thủ Đức |
|
49 |
26833 |
Phường Long Bình |
|
50 |
26842 |
Phường Tăng Nhơn Phú |
|
51 |
26848 |
Phường Phước Long |
|
52 |
26857 |
Phường Long Phước |
|
53 |
26860 |
Phường Long Trường |
|
54 |
26876 |
Phường An Nhơn |
|
55 |
26878 |
Phường An Hội Đông |
|
56 |
26882 |
Phường An Hội Tây |
|
57 |
26884 |
Phường Gò Vấp |
|
58 |
26890 |
Phường Hạnh Thông |
|
59 |
26898 |
Phường Thông Tây Hội |
|
60 |
26905 |
Phường Bình Lợi Trung |
|
61 |
26911 |
Phường Bình Quới |
|
62 |
26929 |
Phường Bình Thạnh |
|
63 |
26944 |
Phường Gia Định |
|
64 |
26956 |
Phường Thạnh Mỹ Tây |
|
65 |
26968 |
Phường Tân Sơn Nhất |
|
66 |
26977 |
Phường Tân Sơn Hòa |
|
67 |
26983 |
Phường Bảy Hiền |
|
68 |
26995 |
Phường Tân Hòa |
|
69 |
27004 |
Phường Tân Bình |
|
70 |
27007 |
Phường Tân Sơn |
|
71 |
27013 |
Phường Tây Thạnh |
|
72 |
27019 |
Phường Tân Sơn Nhì |
|
73 |
27022 |
Phường Phú Thọ Hòa |
|
74 |
27028 |
Phường Phú Thạnh |
|
75 |
27031 |
Phường Tân Phú |
|
76 |
27043 |
Phường Đức Nhuận |
|
77 |
27058 |
Phường Cầu Kiệu |
|
78 |
27073 |
Phường Phú Nhuận |
|
79 |
27094 |
Phường An Khánh |
|
80 |
27097 |
Phường Bình Trưng |
|
81 |
27112 |
Phường Cát Lái |
|
82 |
27139 |
Phường Xuân Hòa |
|
83 |
27142 |
Phường Nhiêu Lộc |
|
84 |
27154 |
Phường Bàn Cờ |
|
85 |
27163 |
Phường Hòa Hưng |
|
86 |
27169 |
Phường Diên Hồng |
|
87 |
27190 |
Phường Vườn Lài |
|
88 |
27211 |
Phường Hòa Bình |
|
89 |
27226 |
Phường Phú Thọ |
|
90 |
27232 |
Phường Bình Thới |
|
91 |
27238 |
Phường Minh Phụng |
|
92 |
27259 |
Phường Xóm Chiếu |
|
93 |
27265 |
Phường Khánh Hội |
|
94 |
27286 |
Phường Vĩnh Hội |
|
95 |
27301 |
Phường Chợ Quán |
|
96 |
27316 |
Phường An Đông |
|
97 |
27343 |
Phường Chợ Lớn |
|
98 |
27349 |
Phường Phú Lâm |
|
99 |
27364 |
Phường Bình Phú |
|
100 |
27367 |
Phường Bình Tây |
|
101 |
27373 |
Phường Bình Tiên |
|
102 |
27418 |
Phường Chánh Hưng |
|
103 |
27424 |
Phường Bình Đông |
|
104 |
27427 |
Phường Phú Định |
|
105 |
27439 |
Phường Bình Hưng Hòa |
|
106 |
27442 |
Phường Bình Tân |
|
107 |
27448 |
Phường Bình Trị Đông |
|
108 |
27457 |
Phường Tân Tạo |
|
109 |
27460 |
Phường An Lạc |
|
110 |
27475 |
Phường Tân Hưng |
|
111 |
27478 |
Phường Tân Thuận |
|
112 |
27484 |
Phường Phú Thuận |
|
113 |
27487 |
Phường Tân Mỹ |
|
114 |
25777 |
Xã Dầu Tiếng |
|
115 |
25780 |
Xã Minh Thạnh |
|
116 |
25792 |
Xã Long Hòa |
|
117 |
25807 |
Xã Thanh An |
|
118 |
25819 |
Xã Trừ Văn Thố |
|
119 |
25822 |
Xã Bàu Bàng |
|
120 |
25858 |
Xã Phú Giáo |
|
121 |
25864 |
Xã Phước Thành |
|
122 |
25867 |
Xã An Long |
|
123 |
25882 |
Xã Phước Hòa |
|
124 |
25906 |
Xã Bắc Tân Uyên |
|
125 |
25909 |
Xã Thường Tân |
|
126 |
26545 |
Xã Long Sơn |
|
127 |
26575 |
Xã Ngãi Giao |
|
128 |
26584 |
Xã Xuân Sơn |
|
129 |
26590 |
Xã Bình Giã |
|
130 |
26596 |
Xã Châu Đức |
|
131 |
26608 |
Xã Kim Long |
|
132 |
26617 |
Xã Nghĩa Thành |
|
133 |
26620 |
Xã Hồ Tràm |
|
134 |
26632 |
Xã Xuyên Mộc |
|
135 |
26638 |
Xã Bàu Lâm |
|
136 |
26641 |
Xã Hòa Hội |
|
137 |
26647 |
Xã Hòa Hiệp |
|
138 |
26656 |
Xã Bình Châu |
|
139 |
26659 |
Xã Long Điền |
|
140 |
26662 |
Xã Long Hải |
|
141 |
26680 |
Xã Đất Đỏ |
|
142 |
26686 |
Xã Phước Hải |
|
143 |
26728 |
Xã Châu Pha |
|
144 |
27496 |
Xã Tân An Hội |
|
145 |
27508 |
Xã An Nhơn Tây |
|
146 |
27511 |
Xã Nhuận Đức |
|
147 |
27526 |
Xã Thái Mỹ |
|
148 |
27541 |
Xã Phú Hòa Đông |
|
149 |
27544 |
Xã Bình Mỹ |
|
150 |
27553 |
Xã Củ Chi |
|
151 |
27559 |
Xã Hóc Môn |
|
152 |
27568 |
Xã Đông Thạnh |
|
153 |
27577 |
Xã Xuân Thới Sơn |
|
154 |
27592 |
Xã Bà Điểm |
|
155 |
27595 |
Xã Tân Nhựt |
|
156 |
27601 |
Xã Vĩnh Lộc |
|
157 |
27604 |
Xã Tân Vĩnh Lộc |
|
158 |
27610 |
Xã Bình Lợi |
|
159 |
27619 |
Xã Bình Hưng |
|
160 |
27628 |
Xã Hưng Long |
|
161 |
27637 |
Xã Bình Chánh |
|
162 |
27655 |
Xã Nhà Bè |
|
163 |
27658 |
Xã Hiệp Phước |
|
164 |
27664 |
Xã Cần Giờ |
|
165 |
27667 |
Xã Bình Khánh |
|
166 |
27673 |
Xã An Thới Đông |
|
167 |
27676 |
Xã Thạnh An |
|
168 |
26732 |
Đặc khu Côn Đảo |
2. Những điểm cần lưu ý khi sử dụng mã tỉnh, mã xã, mã phường
Trong quá trình khai báo thông tin hành chính, việc sử dụng mã tỉnh, mã xã và mã phường cần được thực hiện cẩn thận để bảo đảm tính chính xác và thuận lợi cho việc xử lý hồ sơ. Một số lưu ý quan trọng gồm:
- Kiểm tra kỹ thông tin trước khi khai báo: Người sử dụng cần đối chiếu đúng mã đơn vị hành chính tương ứng với địa phương của mình. Việc nhập sai mã có thể khiến hồ sơ bị sai lệch thông tin hoặc phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình tiếp nhận.
- Theo dõi các thay đổi về đơn vị hành chính: Trong một số trường hợp, mã hành chính có thể được điều chỉnh khi có sự sắp xếp, sáp nhập hoặc thay đổi địa giới hành chính. Vì vậy, nên tham khảo thông tin từ các cơ quan chức năng hoặc nguồn chính thống để cập nhật dữ liệu mới.
- Áp dụng đúng trong các thủ tục cần thiết: Mã tỉnh, mã xã và mã phường thường được yêu cầu trong các biểu mẫu, hồ sơ và hệ thống quản lý dữ liệu. Việc sử dụng đúng mục đích sẽ giúp quá trình kê khai, xác minh và xử lý thông tin diễn ra nhanh chóng, chính xác hơn.